5000 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 9 có đáp án - Phần 4
20 câu hỏi
The child________ before the doctor arrived.
died
had died
has died
was dying
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Hành động "the child had died" xảy ra trước khi bác sĩ đến (before the doctor arrived).
Khi có hai hành động trong quá khứ, hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành (had + V3), hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn (V2).
Chọn B.
Dịch: Đứa trẻ đã chết trước khi bác sĩ đến.
We cleaned up the room as soon as the guests________
had left
has left
left
were leaving
Chọn đáp án A
The secretary________ the report by 10:00 yesterday.
hasn't finished
hasn't finished
didn't finish
would finish
Đáp án: A
Giải thích:
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Câu có dấu hiệu thời gian "by 10:00 yesterday", cho thấy hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ. Do đó, ta cần sử dụng quá khứ hoàn thành (past perfect):
Cấu trúc:
S + had + V3/V-ed + by + mốc thời gian trong quá khứ
Dịch: Thư ký đã chưa hoàn thành báo cáo trước 10 giờ hôm qua.
Jane's eyes are red. She________
cried
has cried
has been crying
had cried
Chọn đáp án C
This room is dirty. Someone________ in here.
smoked
has smoked
had been smoking
has been smoking
Chọn đáp án D
Arsenal________ next Monday.
wins
will win
would win
is winning
Chọn đáp án B
it________ rain tomorrow.
rains
will rain
is going to rain
is raining
Chọn đáp án D
I'll come and see you before I ________ for America.
leave
will leave
have left
shall leave
Đáp án: A
Giải thích:
Trong tiếng Anh, khi dùng các liên từ chỉ thời gian như before, after, when, as soon as, until, ta sử dụng thì hiện tại đơn (Present Simple) để diễn tả hành động xảy ra trong tương lai, dù ý nghĩa của câu hướng về tương lai.
Chọn A.
Dịch: Tôi sẽ đến thăm bạn trước khi tôi rời đi đến Mỹ.
The little girl asked what________ to her friend.
has happened
happened
had happened
would have been happened
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức:Câu gián tiếp
Câu này là câu gián tiếp (reported speech), trong đó động từ tường thuật là “asked” (ở thì quá khứ) → ta cần lùi thì của động từ trong câu tường thuật.
Quá khứ đơn → Quá khứ hoàn thành
Trực tiếp: “What happened to my friend?”
→ Gián tiếp: She asked what had happened to her friend.
Dịch: Cô bé hỏi điều gì đã xảy ra với bạn của mình.
John________ a book when I saw him.
is reading
read
was reading
reading
Chọn đáp án B
He said he________ return later.
will
would
can
would be'
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Câu tường thuật (Reported Speech)
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, ta cần lùi thì động từ theo quy tắc lùi thì trong tiếng Anh.
Trong câu này, động từ said ở quá khứ → Động từ trong mệnh đề sau cũng phải lùi thì.
Will trong câu trực tiếp sẽ được chuyển thành would trong câu gián tiếp.
Loại D vì có động từ thường “return” rồi không cần tới “be”.
Chọn B.
Dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ quay lại sau.
Jack________ he door.
has just opened
open
will have opened
opening
Chọn đáp án D
I have been waiting for you________
since early morning
since 9 a.m
for two hours
all are correct
Chọn đáp án D
My sister________ for you since yesterday.
is looking
was looking
has been looking
looked
Chọn đáp án B
Jack________ the door.
has just painted
paint
will have painted
painting
Chọn đáp án C
The train________ half an hour ago.
has been leaving
left
has left
had left
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Cụm "half an hour ago" (nửa giờ trước) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn (Past Simple), diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
A. has been leaving → Sai vì đây là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, không phù hợp với mốc thời gian trong quá khứ.
B. left → Đúng vì quá khứ đơn phù hợp với "half an hour ago".
C. has left → Sai vì thì hiện tại hoàn thành dùng cho hành động kéo dài đến hiện tại hoặc có kết quả liên quan đến hiện tại.
D. had left → Sai vì thì quá khứ hoàn thành chỉ dùng khi có một hành động khác trong quá khứ đi kèm.
Chọn B. left.
Dịch: Chuyến tàu đã rời đi nửa giờ trước.
We ________ Doris since last Sunday.
don't see
haven't seen
didn't see
hadn't seen
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
since + mốc thời gian: kể từ khi nào → dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành
Chọn B.
Dịch: Chúng tôi không nhìn thấy Doris kể từ Chủ nhật tuần trước.
When I last saw him, he________ in London.
has lived
is living
was living
has been living
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ tiếp diễn nói về một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị hành động khác xen vào (hành động xen vào chia ở quá khứ đơn).
Công thức: S1 + was/ were + V-ing when + S2 + V-ed
Dịch: Khi tôi gặp anh ấy lần cuối, anh ấy đang sống ở Luân Đôn.
She is tired now. She________ for a long time.
has been learning
has learned
learns
learned
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Câu có dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has been V-ing), vì diễn tả một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian dài và vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại (cô ấy mệt do học trong một thời gian dài).
"Has learned" (B) dùng cho hành động đã hoàn thành, không nhấn mạnh quá trình.
Chọn A. has been learning.
Dịch: Cô ấy đang mệt bây giờ. Cô ấy đã học trong một khoảng thời gian dài.
They will have gone home before you________ to meet them.
came
come
will come
are coming
Chọn đáp án B








