500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Chia động từ Tiếng Anh có đáp án (Phần 4)
18 câu hỏi
I …………Louisiana state University.
am attending
attend
was attending
attended
Chọn đáp án A
He has been selling motorcycles……………..
ten years ago
since ten years
for ten years ago
for ten years
Chọn đáp án B
Columbus…………America more then 400 years ago.
discovered
has discovered
had discovered
he has gone
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
more than 400 years ago → thì quá khứ đơn
Chọn A.
Dịch: Columbus đã khám phá ra châu Mỹ cách đây hơn 400 năm.
He fell down when he …………towards the church
run
runs
was running
had run
Chọn đáp án C
We …………there when our father died.
still lived
lived still
was still living
were still living
Chọn đáp án D
They …………ping pong when their father comes back home.
will play
will be playing
play
would play
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Cấu trúc "When + mệnh đề hiện tại đơn, mệnh đề tương lai tiếp diễn" diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai.
Ở đây, "when their father comes back home" (khi cha của họ trở về nhà) là mệnh đề hiện tại đơn, nên vế chính dùng tương lai tiếp diễn (will be playing) để diễn tả hành động đang diễn ra vào thời điểm đó.
Dịch: Họ sẽ đang chơi bóng bàn khi cha họ trở về nhà.
By Christmas, I………….for you for 6 months.
Shall have been working
shall work
have been working
shall be working
Chọn đáp án A
I…………in the room now.
am being
was being
have been being
am
Chọn đáp án D
I………….to New York three times this year.
have been
was
were
had been
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
"this year" → là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) vì nó nói về một khoảng thời gian vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại (năm nay vẫn chưa kết thúc).
Thì hiện tại hoàn thành (have/has + V3) được dùng để diễn tả:
Hành động đã xảy ra nhiều lần trong một khoảng thời gian chưa kết thúc (như: today, this week, this year, in my life, etc.)
Hành động có ảnh hưởng đến hiện tại.
Dịch: Tôi đã đến New York ba lần trong năm nay.
I will come and see you before I………….for America.
leave
will leave
have left
shall leave
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Đây là câu phức có mệnh đề chính ở thì tương lai đơn (I will come and see you) và mệnh đề trạng ngữ thời gian bắt đầu bằng “before”.
Quy tắc ngữ pháp:
Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (bắt đầu bằng before, after, when, as soon as, until...), không dùng thì tương lai, mà dùng thì hiện tại đơn để thay thế thì tương lai đơn.
→ Do đó, ta dùng “leave” (hiện tại đơn) thay vì “will leave”.
Dịch: Tôi sẽ đến gặp bạn trước khi tôi rời đi sang Mỹ.
The little girl asked what ………….to her friend.
has happened
happened
had happened
would have been happened
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức:Câu gián tiếp
Câu này là câu gián tiếp (reported speech), trong đó động từ tường thuật là “asked” (ở thì quá khứ) → ta cần lùi thì của động từ trong câu tường thuật.
Quá khứ đơn → Quá khứ hoàn thành
Trực tiếp: “What happened to my friend?”
→ Gián tiếp: She asked what had happened to her friend.
Dịch: Cô bé hỏi điều gì đã xảy ra với bạn của mình.
He said he…………return later.
will
would
can
would be
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Câu tường thuật (Reported Speech)
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, ta cần lùi thì động từ theo quy tắc lùi thì trong tiếng Anh.
Trong câu này, động từ said ở quá khứ → Động từ trong mệnh đề sau cũng phải lùi thì.
Will trong câu trực tiếp sẽ được chuyển thành would trong câu gián tiếp.
Loại D vì có động từ thường “return” rồi không cần tới “be”.
Chọn B.
Dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ quay lại sau.
Jack………….the door.
has just opened
open
will have opened
opening
Chọn đáp án A
I have been waiting for you……………
since early morning
since 9 a.m
for two hours
all are correct
Chọn đáp án D
My sister…………for you since yesterday.
is looking
was looking
has been looking
looked
Chọn đáp án C
The train…………half an hour.
has been leaving
left
has left
had left
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Cụm "half an hour ago" (nửa giờ trước) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn (Past Simple), diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
A. has been leaving → Sai vì đây là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, không phù hợp với mốc thời gian trong quá khứ.
B. left → Đúng vì quá khứ đơn phù hợp với "half an hour ago".
C. has left → Sai vì thì hiện tại hoàn thành dùng cho hành động kéo dài đến hiện tại hoặc có kết quả liên quan đến hiện tại.
D. had left → Sai vì thì quá khứ hoàn thành chỉ dùng khi có một hành động khác trong quá khứ đi kèm.
Chọn B. left.
Dịch: Chuyến tàu đã rời đi nửa giờ trước.
We…………Doris since last Sunday.
don’t see
haven’t seen
didn’t see
hadn’t seen
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
since + mốc thời gian: kể từ khi nào → dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành
Chọn B.
Dịch: Chúng tôi không nhìn thấy Doris kể từ Chủ nhật tuần trước.
When I last saw him, he…………in London.
has lived
is living
was living
has been living
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Sự phối hợp về thì của động từ
Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn kết hợp trong câu: Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chi thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn
Cấu trúc: S + was/ were + V_ing + when + S + Ved/bqt
Dịch: Khi tôi gặp anh ta, anh ta đang sống ở London.








