50 Bài tập tổng hợp Oxi, Lưu huỳnh, Halogen có lời giải chi tiết (P1)
25 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng?
Có thể điều chế hiđro bromua bằng cách đun nóng kali bromua rắn trong dung dịch axit sunfuric đặc.
Có thể điều chế hiđro clorua bằng cách hòa tan natri clorua rắn trong dung dịch axit sunfuric loãng.
Không thể phân biệt được ba dung dịch NaCl, NaBr, NaI trong 3 bình riêng biệt nếu không dùng dung dịch AgNO3.
Dẫn khí clo đi qua dung dịch NaI, thấy màu của dung dịch đậm lên.
Chọn đáp án D
A. Sai vì
H2SO4 + KBr -> KHSO4 + HBr
2H2SO4 + 2KBr -> K2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
B. Sai.Phải dùng NaCl rắn và axit đặc nóng.
C. Sai.Có thể phân biệt được vì ta thu được 3 kết tủa có màu khác nhau.AgCl màu trắng,AgBr màu vàng nhạt,AgI màu vàng đậm.
Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k)
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thêm H2 vào bình làm cho tốc độ của phản ứng thuận giảm đi.
Nếu tăng nhiệt độ của bình phản ứng thấy màu tím của hệ đậm lên thì phản ứng thuận tỏa nhiệt.
Tăng nồng độ HI làm màu tím của hệ nhạt đi.
Tăng dung tích của bình phản ứng làm cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều thuận.
A. Thêm H2 vào bình làm cho tốc độ của phản ứng thuận giảm đi.
Sai. V thuận= [H2] [I1] do đó khi tăng nồng độ H2 thì phản ứng thuận phải tăng.
B. Nếu tăng nhiệt độ của bình phản ứng thấy màu tím của hệ đậm lên thì phản ứng thuận tỏa nhiệt.
Đúng
C. Tăng nồng độ HI làm màu tím của hệ nhạt đi.
Sai.Tăng nồng độ HI cân bằng dịch trái màu tím tăng nên
D. Tăng dung tích của bình phản ứng làm cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều thuận.
Sai.Số phân tử khí 2 vế như nhau nên thể tích(áp suất) không ảnh hưởng tới cân bằng
Trong các chất sau: Cl2, CuSO4, S, SO2, H2S, Fe2(SO4)3, SO3. Số chất có thể tạo ra H2SO4 bằng một phản ứng là:
3.
5.
7.
6.
Chọn đáp án C
Cho các cân bằng sau trong các bình riêng biệt:
H2 (k, không màu) + I2 (k, tím) 2HI (k, không màu) (1)
2NO2 (k, nâu đỏ) N2O4 (k, không màu) (2)
Nếu làm giảm thể tích bình chứa của cả 2 hệ trên, so với ban đầu thì màu của
hệ (1) hệ (2) đều đậm lên.
hệ (1) không thay đổi; hệ (2) nhạt đi.
hệ (1) và hệ (2) đều nhạt đi.
hệ (1) đậm lên; hệ (2) nhạt đi.
Chọn đáp án B
Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng khi giảm thể tích cân bằng sẽ dịch chuyển về phía có nhiều phân tử khí.Tuy nhiên với (1) số phân tử như nhau ở 2 bên nên áp suất (thể tích ) không ảnh hưởng tới cân bằng
H2 (k, không màu) + I2 (k, tím) 2HI (k, không màu) (1)
2NO2 (k, nâu đỏ) N2O4 (k, không màu) (2)
Nếu làm giảm thể tích bình chứa của cả 2 hệ trên, so với ban đầu thì màu của
A. hệ (1) hệ (2) đều đậm lên. Sai.Theo nhận định trên
B. hệ (1) không thay đổi; hệ (2) nhạt đi. Đúng
C. hệ (1) và hệ (2) đều nhạt đi. Sai.Theo nhận định trên
D. hệ (1) đậm lên; hệ (2) nhạt đi. Sai.Theo nhận định trên
Lần lượt cho dung dịch FeCl3, O2, dung dịch FeSO4, SO2, dung dịch K2Cr2O7/H2SO4, dung dịch AgNO3, dung dịch NaCl, dung dịch HNO3 tác dụng với dung dịch H2S. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
7.
8.
6.
5.
Nhận xét nào sau đây không đúng về SO2?
khí này làm mất màu dung dịch nước brom và dung dịch thuốc tím.
Phản ứng được với H2S tạo ra S.
Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị có cực
Được tạo ra khi sục khí O2 vào dung dịch H2S.
Chọn đáp án D
A.Đúng .
B.Đúng.
C.Đúng. SO2 có liên kết CHT phân cực và liên kết cho nhận.
D.Sai.Không thể tạo SO2 khi sục khí O2 vào dung dịch H2S.
Cân bằng hóa học sau thực hiện trong bình kín:
Tác động nào sau đến hệ cân bằng trên để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng nhiệt độ của hệ.
Giảm áp suất của hệ
Làm giảm nồng đọ của chất B.
Cho thêm chất A vào hệ
Chọn đáp án D
Phản ứng là tỏa nhiệt
A. Tăng nhiệt độ của hệ.(Nghịch)
B. Giảm áp suất của hệ (nghich)
C. Làm giảm nồng đọ của chất .(Nghịch)
D. Cho thêm chất A vào hệ.(Đúng)
Cho cân bằng : N2 (k) + 3H2 (k) D 2NH3 (k)
Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí thu được so với H2 giảm. Phát biểu đúng về cân bằng này là
Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Chọn đáp án D
Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí thu được so với H2 giảm. →Thuận tỏa nhiệt
Có thể tạo thành H2S khi cho
CuS vào dung dịch HCl.
FeS tác dụng với H2SO4đặc, nóng.
Khí H2 tác dụng với SO2.
FeS tác dụng với H2SO4 loãng.
Chọn đáp án D
A. CuS vào dung dịch HCl. (CuS ,PbS không tan trong axit loãng)
B. FeS tác dụng với H2SO4 đặc, nóng. (Cho ra SO2)
C. Khí H2 tác dụng với SO2. (Không phản ứng)
D. FeS tác dụng với H2SO4 loãng.
Cho cân bằng hoá học sau:
2NH3(k) N2(k) + 3H2(k).
Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chọn đáp án B
Hết sức chú ý vì phương trình được viết ngược
2NH3(k) N2(k) + 3H2(k).
Đây là phản ứng tỏa nhiệt thu nhiệt (theo SGK 11)
A. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Đúng.Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng
B. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Sai theo SGK lớp 11
C. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Sai.Dịch theo chiều nghịch có ít phân tử khí hơn.
D. Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Sai.Dịch theo chiều thuận để làm giảm nồng độ NH3
Cho các mệnh đề sau:
(a) Các halogen đều có số oxi hóa dương trong một số hợp chất.
(b) Halogen đứng trước đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
(c) Các halogen đều tan được trong nước.
(d) Các halogen đều tác dụng được với hiđro.
Số mệnh đề phát biểu sai là:
3
2
4
1
Chọn đáp án A
(a) Các halogen đều có số oxi hóa dương trong một số hợp chất. Sai ví dụ HCl
(b) Halogen đứng trước đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối. Sai vì F2
(c) Các halogen đều tan được trong nước. Sai – I2 không tan trong nước
(d) Các halogen đều tác dụng được với hiđro. Đúng
Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau:
CO2 (k) + H2 (k) CO (k) + H2O (k) ; DH > 0.
Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:
(a) Tăng nhiệt độ;
(b) Thêm một lượng hơi nước;
(c) giảm áp suất chung của hệ;
(d) dùng chất xúc tác;
(e) thêm một lượng CO2;
Trong những tác động trên, có bao nhiêu tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
4
3
1
2.
Chọn đáp án D
CO2 (k) + H2 (k) CO (k) + H2O (k) ; DH > 0. (Thu nhiệt)
Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:
(a) Tăng nhiệt độ; Chiều thuận
(b) Thêm một lượng hơi nước; Chiều nghịch
(c) Giảm áp suất chung của hệ; Không ảnh hưởng
(d) Dùng chất xúc tác; Không ảnh hưởng
(e) Thêm một lượng CO2; Chiều thuận
Cho cân bằng hóa học :
2SO3(k) + O2(k) 2SO3(k)
Phát biểu đúng là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Chọn đáp án D
Vận dụng nguyên lý lơsactory:
A. Sai.Giảm áp cân bằng dịch theo chiều nghịch.
B. Sai.Tăng nhiệt cân bằng dịch trái.
C. Sai. Giảm nồng độ SO3 cân bằng dịch phải.
D. Đúng.
Trong dung dịch muối đicromat luôn có cân bằng
Nếu thêm dung dịch axit HBr đặc và dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển thành:
màu da cam.
màu vàng.
màu xanh lục.
không màu.
Chọn đáp án A
+) Thêm H+ thì cân bằng chuyển sang trái
Phát biểu nào sau đây là sai?
SO2 được dùng để chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm; còn "nước đá khô" (CO2 rắn) dùng bảo quản thực phẩm.
SO2 có tính khử, CO2 không có tính khử.
SO2 là phân tử phân cực, CO2 là phân tử không phân cực.
CO2 tan trong nước nhiều hơn SO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.
Chọn đáp án D
Các bạn chú ý theo kinh nghiêm của mình những câu liên quan tới ứng dụng thường là chuẩn.
Điều nào sau đây không đúng?
Ozon có nhiều ứng dụng như tẩy trắng bột giấy, dầu ăn, chữa sâu răng, sát trùng nước.
Điều chế nước Javen trong công nghiệp bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.
Nước Javen dùng phổ biến hơn clorua vôi.
Axit H2SO4 là hợp chất vô cơ được dùng nhiều nhất trong công nghiệp hóa chất.
Chọn đáp án C
Theo SGK lớp 10.
Cho phản ứng : 3H2(khí) + Fe2O3 (rắn) D 2Fe + 3H2O (hơi) Nhận định nào sau đây là đúng?
Nghiền nhỏ Fe2O3 cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Thêm Fe2O3 cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Thêm H2 vào hệcân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Tăng áp suất cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Chọn đáp án C
3H2(khí) + Fe2O3 (rắn) D 2Fe + 3H2O (hơi)
A. Nghiền nhỏ Fe2O3 cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Sai.Vì Fe2O3 là chất rắn không ảnh hưởng tới cân bằng
B. Thêm Fe2O3 cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Sai.Vì Fe2O3 là chất rắn không ảnh hưởng tới cân bằng
C. Thêm H2 vào hệ cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Đúng.Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng (SGK - lớp 10)
D. Tăng áp suất cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Sai.Vì số phân tử khí hai vế là như nhau nên áp suất không ảnh hưởng tới cân bằng
Nung hỗn hợp bột KClO3, KMnO4, Zn một thời gian. Lấy hỗn hợp sản phẩm rắn cho vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được hỗn hợp khí. Hỗn hợp đó là
H2, Cl2 và O2.
Cl2 và O2.
Cl2 và H2.
O2 và H2
Dãy gồm các chất mà khi cho từng chất tác dụng với dung dịch HI đều sinh ra sản phẩm có iôt là
Fe2O3, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Cl2.
Fe(OH)3, FeO, FeCl3, Fe3O4.
AgNO3, Na2CO3, Fe2O3, Br2.
Fe3O4, FeO, AgNO3, FeS
Xét phản ứng: CO(khí) + H2O(khí) CO2(khí) + H2(khí). Trong điều kiện đẳng nhiệt, khi tăng áp suất của hệ thì tốc độ phản ứng nghịch như thế nào?
Tăng
Giảm.
Cóthểtănghoặc giảm
Khôngđổi.
Chọn đáp án A
Chú ý : Vận tốc phản ứng khác dịch chuyển cân bằng.Khi tăng áp thì nồng độ các chất đều tăng dẫn tới vận tốc thuận và nghịch đều tăng.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?
Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị với hidro
Nguyên tử có khả năng thu thêm một electron
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
Chọn đáp án A
Ví dụ: HClO3
Phát biểu A chỉ đúng với các hợp chất của Flo.Còn lại là sai với các halogen khác.(Cl,Br,I)
Phát biểu nào dưới đây là đúng (giả thiết các phản ứng đều hoàn toàn)?
0,1 mol Cl2 tác dụng với dd NaOH dư tạo 0,2 mol NaClO
0,3 mol Cl2 tác dụng với dd KOH dư (70OC) tạo 0,1mol KClO3
0,1 mol Cl2 tác dụng với dd Na2SO3 dư tạo 0,2 mol Na2SO4
0,1 mol Cl2 tác dụng với dd SO2 dư tạo 0,2 mol H2SO4
Sục H2S đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2, ZnCl2, BaCl2, HCl sau khi các phản ứng hoàn toàn thì số chất kết tủa tạo thành
1
3
2
0
Khi hòa tan một mẫu đá vôi trong dung dịch HCl một học sinh dùng các cách sau: - Cách 1: Đập nhỏ mẩu đá.
- Cách 2: Đun nóng hỗn hợp sau khi trộn.
- Cách 3: Lấy dung dịch HCl đặc hơn.
- Cách 4: Cho thêm mẫu Zn vào hỗn hợp.
- Cách 5: Cho thêm ít Na2CO3 vào hỗn hợp.
Những cách có thể làm mẫu đá tan nhanh hơn là
1,2,3,4
3,4,5.
2,3,4
1,2,3
Chọn đáp án D
Đá vôi là CaCO3.Chú ý các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng là : Nhiệt độ,áp suất,diện tích tiếp xúc,nhiệt độ ,nồng độ
- Cách 1: Đập nhỏ mẩu đá. Đúng
- Cách 2: Đun nóng hỗn hợp sau khi trộn. Đúng
- Cách 3: Lấy dung dịch HCl đặc hơn. Đúng
- Cách 4: Cho thêm mẫu Zn vào hỗn hợp. Vô ích
- Cách 5: Cho thêm ít Na2CO3 vào hỗn hợp. Vô ích
Xét cân bằng hoá học của một số phản ứng
1) Fe2O3(r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k)
2) CaO(r) + CO2(k) CaCO3(r)
3) N2O4(k) 2NO2(k)
4)H2(k) + I2(k) 2HI(k)
5) 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k)
Khi tăng áp suất, cân bằng hoá học không bị dịch chuyển ở các hệ
1, 2, 4, 5.
1, 4.
1, 2, 4
2, 3, 5
Chọn đáp án B
Muốn cân bằng không dịch chuyển khi tăng áp thì tổng số mol khí không đổi sau phản ứng:
1) Fe2O3(r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k) (Thỏa mãn 3 =3 )
2) CaO(r) + CO2(k) CaCO3(r) (Không thỏa mãn 1 ≠0)
3) N2O4(k) 2NO2(k) (Không thỏa mãn 1 ≠2)
4)H2(k) + I2(k) 2HI(k) (Thỏa mãn 2 =2 )
5) 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) (Không thỏa mãn 3 ≠2)








