
25 câu hỏi
13 và 15.
12 và 14.
13 và 14.
12 và 15
Đáp án A
Nguyên tử nguyên tố X có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p1
→ X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p1 → X có số proton = số electron = 13.
• Nguyên tử nguyên tố Y có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p3
→ Y có cấu hình e: 1s22s22p63s23p3 → Y có số proton = số electron = 15.
→ Chọn A.
1 & 2
5 & 6
7 & 8
7 & 9
Đáp án B
A và B có cấu hình electron lần lượt là 1s22s22px và 1s22s22py
Ta có: x + y = 3
Giả sử x = 1 → y = 2 → A có số electron = 5; B có số electron = 6
→ Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là 5 và 6 → Chọn B.
s.
p.
d.
f.
Đáp án B
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
→ Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
Nhận thấy e cuối cùng điền vào phân lớp 3p → X thuộc loại nguyên tố p → Chọn B.
s.
p.
d.
f.
Đáp án C
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp d là 6
→ Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2
Nhận thấy e cuối cùng điền vào phân lớp 3d → Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố 3d
→ Chọn C
50
52
51
49
Đáp án A
Cl có Z = 17, O có Z = 8
Vậy ClO4- có tổng số hạt mang điện tích âm = 17 + 8 x 4 + 1 = 50 → Chọn A.
1s22s22p5 và 9.
1s22s22p63s1 và 10.
1s22s22p6 và 10.
1s22s22p63s1 và 11.
Đáp án D
R+ có cấu hình e: 1s22s22p6
Mà R → R+ + 1e
Vậy R có cấu hình: 1s22s22p63s1; R có số hiệu nguyên tử = số electron = 11
→ Chọn D.
S(Z=16)
Si(Z=12)
P(Z=15)
Cl(Z=17)
Đáp án C
Nguyên tử nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p, tổng số electron ở các phân lớp p là 9
→ A có cấu hình e: 1s22s22p63s23p3
A có số hiệu nguyên tử = số electron = 15 → Chọn C.
3 ion trên có cấu hình electron giống nhau.
3 ion trên có tổng số hạt nơtron khác nhau.
3 ion trên có tổng số hạt electron bằng nhau.
3 ion trên có tổng số hạt proton bằng nhau.
Đáp án D
Nhận thấy 3 ion Na+, Mg2+, F- có số proton lần lượt là 11, 12, 9 → D sai
Đáp án D
5, B.
7, N.
9, F.
17, Cl.
Đáp án D
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X được phân bố: 3s23p5
→ X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
X có số hiệu nguyên tử = số electron = 17 → Chọn D.
8
9
11
10
Đáp án D
X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
→ X có số obitan chứa electron = 1 + 1 + 3 + 1 + 3 + 1 = 10 → Chọn D.
Trong cùng một phân lớp, các electron phân bố trên các obitan sao cho các electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay khác nhau.
Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron có spin ngược chiều nhau.
Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron có spin cùng chiều.
Obitan nguyên tử là vùng không gian bao quanh hạt nhân, nơi đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất.
Đáp án C
Đáp án C sai. The nguyên lí Pauli, trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.
Y là nguyên tử phi kim
điện tích hạt nhân của Y là 17+.
ở trạng thái cơ bản Y có 5 electron độc thân
Y có số khối bằng 35
Đáp án C
Giả sử số hiệu nguyên tử, sơ nơtron trong nguyên tử nguyên tố Y lần lượt là Z, N.
Ta có hpt:
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5. X có 7 electron lớp ngoài cùng → Y là phi kim.
Y có điện tích hạt nhân là 17+.
Ở trạng thái cơ bản, Y có 1 electron độc thân.
Y có số khối bằng: A = Z + N = 17 + 18 = 35.
→ Chọn C
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p64s23d105s24p3
Đáp án B
• Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron trong X lần lượt là Z, N
Ta có hpt:![]()
Cấu hình electron của X là: 17X: 1s22s22p63s23p5 → Chọn B
[Ar] 3d54s1.
[Ar] 3d44s2.
[Ar] 4s13d5.
[Ar] 4s23d4
Đáp án A
Theo đề bài ta có hệ
→ ![]()
→ X là Cr (Z= 24). Cấu hình electron của X là [Ar]3d54s1. Đáp án A.
[Ne] 3s23p4.
[Ne] 3s23p1.
[Ne] 3s23p2.
[Ne] 3s23p3
Đáp án B
K (Z = 19)
Cr (Z = 24)
Sc (Z = 21)
Cu (Z = 29)
Đáp án C
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp s là 7
→ X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 hoặc 1s22s22p63s23p63d54s1 hoặc 1s22s22p63s23p63d104s1
Tương ứng X có số hiệu nguyên tử là 19 hoặc 24 hoặc 29.
→ X không thể là Sc → Chọn C.
24.
25.
29.
19.
Đáp án A
Phân tử có 1 electron lớp ngoài cùng tức là nó có dạng ns1
Ta thấy: theo dãy 1s22s22p63s23p64s23d10...
Tổng số e ở phân lớp p và d là 22.
Như vậy, nguyên tử có dạng 4s1.
Từ dãy trên, ta tính được số e ở phân lớp p là 12 và số e ở phân lớp d là 5.
Vậy, nguyên tử có cấu hình 1s22s22p63s23p63d54s1
Tổng số e là 24
=> Đáp án A
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
1s2 2s2 2p6 4s2
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s2
Đáp án D
Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron của Y lần lượt là Z, N
Ta có hpt: 
Cấu hình electron của Y: 12Y 1s22s22p63s2 → Chọn D.
[Ar]3d54s2
[Ar]4s23d6
[Ar]3d64s2
[Ar]3d8
Đáp án C
![]()
Chọn C
Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Thứ tự các lớp và phân lớp electron.
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Đáp án B
Cấu hình electron, hay cấu hình điện tử, nguyên tử cho biết sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau hay ở các vùng hiện diện của chúng.
→ Chọn B.
24 proton
11 proton, 13 nơtron
11 proton, số nơtron không định được
13 proton, 11 nơtron
Đáp án B
X có số proton = số electron = 11.
Số nơtron = số khối - số proton = 24 - 11 = 13.
Vậy trong hạt nhân của X có 11 proton, 13 nơtron → Chọn B.
1s22s22p63s23p44s1
1s22s22p63s23d5
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p34s2
Chọn đáp án C
Cấu hình e của nguyên tử có số hiệu Z = 17 là: 1s22s22p63s23p5
Lưu ý: Cách viết cấu hình electron:
Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử.
Bước 2: Điền các electron của nguyên tử vào các phân lớp theo sơ đồ năng lượng (đầy phân lớp trong mới điền ra phân lớp ngoài).
Bước 3: Khi bắt đầu có phân lớp 3d xuất hiện thì ta phải sắp xếp lại (không điền lại) các phân lớp thành từng lớp theo thứ tự tăng dần. Ta được cấu hình electron.
Sơ đồ mức năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p….
3d < 4s
5s < 5p
6s < 4f
4f < 5d
Đáp án A
Đối với năng lượng của các phân lớp theo nguyên lí vững bền, trường hợp đáp án A sai vì năng lượng của 3d > 4s.
1s22s22p63s23p64s23d9
1s22s22p63s23p63d94s2
1s22s22p63s23p63d104s1
1s22s22p63s23p64s13d10
Đáp án C
Cấu hình electron của 29Cu: 1s22s22p63s23p63d94s2.
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bão hòa bền vững hơn: 1s22s22p63s23p63d104s1.
→ Chọn C
13.
33.
18.
31
Đáp án B
Các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N) → X có lớp ngoài cùng n = 4.
Lớp ngoài cùng có 5 electron → 4s24p3
→ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d104s24p3
Số hiệu nguyên tử của X = số electron = 33 → Chọn B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















