5 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Mệnh đề (Vận dụng) có đáp án
5 câu hỏi
Cho mệnh đề P: "Tích 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6"?
Xét tính đúng sai của mệnh đề trên và tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề đó.
P đúng, P¯: "∀n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) ⋮ 6";
P sai,P¯ : "∃n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) ⋮ 6";
P đúng, P¯: "∃n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6";
P sai, P¯: "∀n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6".
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp n, n+1, n+2.
⇒ n(n+1)(n+2)
Với n=2k ⇒ 2k(2k+1)(2k+2) chia hết 2
Với n=2k+1 ⇒ (2k+1)(2k+2)(2k+3)=(2k+1).2(k+1)(2k+3) chia hết 2
⇒ n(n+1)(n+2) chia hết 2 (1)
Với n=3k ⇒ 3k(3k+1)(3k+2) chia hết 3
Với n=3k+1 ⇒ (3k+1)(3k+2).3(k+1) chia hết cho 3
Với n=3k+2 ⇒ (3k+2)(3k+3)(3k+4) chia hết 3
⇒ n(n+1)(n+2) chia hết cho 3 (2)
Từ (1) và (2)⇒ n(n+1)(n+2) chia hết cho 6.
Do đó mệnh đề P đúng.
Ta có:
"Tích 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6"
⟺ P: "∀n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) ⋮ 6".
Ta lại có:
+ Phủ định của "∀" là "∃".
+ Phủ định của ⋮ là.
Do đó mệnh đề của định của P là:
P¯: "∃n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6".
Cho mệnh đề chứa biến P(x) = {x ∈ ℤ : |x2 – 2x – 3| = x2 + |2x + 3|}. Trong đoạn [-2020; 2021] có bao nhiêu giá trị của x để mệnh đề chứa biến P(x) là mệnh đề đúng?
2020;
2021;
2022;
2023.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số giá trị nguyên để mệnh đề P(x) là mệnh đề đúng chính là số nghiệm nguyên của phương trình |x2 – 2x – 3| = x2 + |2x + 3| (1).
+ Nếu x ≥ −32 thì ta có:
(1) ⟺ |x2 – 2x – 3| = x2 + |2x + 3| ⇔ x2– 2x – 3 = x2+ 2x + 3−x2+ 2x + 3 = x2+ 2x + 3 ⇔ x=−32x=0.Mà x ∈ℤ và x ∈ [-2020; 2021] nên x = 0 thỏa mãn.
+ Nếu x < −32 thì ta có (1) ⟺ |x2 – 2x – 3| = x2 – 2x – 3. Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối, kết hợp với điều kiện, ta có nghiệm của (1) trong trường hợp này:
(1)⇔x2– 2x – 3≥0x<−32⇔x≤−1x≥3x<−32⇔x<−32
Mà x ∈ [-2020;2021] nên x ∈ {-2; -3; …; -2020}.
Do đó tập nghiệm của phương trình là S = {0; -2; -3; …; -2020}.
Vậy có 2020 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Mệnh đề nào sau đây đúng?
"∀n ∈ ℕ, n(n + 1) là số chính phương";
"∀n ∈ ℕ, n(n + 1) là số lẻ";
"∃n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) là số lẻ";
"∀n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 6".
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có:
+ Với n = 1 ⇒ n(n + 1) = 2 không phải là số chính phương ⇒ A sai.
+ Với n = 1 ⇒ n(n + 1) = 2 là số chẵn ⇒ B sai.
Đặt P = n(n + 1)(n + 2)
TH1: n chẵn ⇒ P chẵn
TH2: n lẻ ⇒ (n + 1) chẵn ⇒ P chẵn
Vậy P chẵn ∀n ∈ ℕ ⇒ C sai.
Ta có một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi số đó chia hết cho cả 2 và 3.
⟹ P ⋮ 6 ⟺ P⋮2(*)P⋮3(**)
(*) Ở trên ta đã chứng minh P luôn chẵn ⇒ P ⋮ 2
(**) P ⋮ 3
TH1: n ⋮ 3 ⇒ P ⋮ 3
TH2: n chia 3 dư 1 ⇒ (n + 2) ⋮ 3 ⇒ P ⋮ 3
TH3: n chia 3 dư 2 ⇒ (n + 1) ⋮ 3 ⇒ P ⋮ 3
Vậy P ⋮ 3, ∀n ∈ ℕ.
⇒ P ⋮ 6.
Do đó mệnh đề ở câu D đúng.
Mệnh đề nào sau đây đúng?
∀n ∈ ℕ, n2 + 1 không chia hết cho 3;
∀n ∈ ℝ, n < 3 ⇒ |n| < 3;
∀n ∈ ℝ, (n – 1)2 ≠ n – 1;
∃n ∈ ℕ, n2 + 1 chia hết cho 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. Với mọi số tự nhiên, ta có các trường hợp sau:
+ n = 3k ⇒ n2 + 1 = (3k)2 + 1 chia 3 dư 1.
+ n = 3k + 1 ⇒ n2 + 1 = (3k + 1)2 + 1 = 9k2 + 6k + 2 chia 3 dư 2.
+ n = 3k + 2 ⇒ n2 + 1 = (3k + 2)2 + 1 = 9k2 + 12k + 3 + 2 chia 3 dư 2.
Vậy mệnh đề “∀n ∈ ℕ, n2 + 1 không chia hết cho 3” là mệnh đề đúng.
B. Với n = -4 < 3, ta có |-4| = 4 > 3.
Do đó mệnh đề ở câu B sai.
C. Với n = 2 ta có:
(2 – 1)2 = 2 – 1 = 1.
Do đó mệnh đề ở câu C sai.
D. Với n = 1, ta có 12 + 1 = 2 không chia hết cho 4.
Do đó mệnh đề ở câu D sai.
Cho mệnh đề sau: “Nếu x là một số nguyên tố lớn hơn 3 thì x2 + 20 là một hợp số (tức là số có ước khác 1 và chính nó)”.
Đáp án nào dưới đây là cách viết khác với mệnh đề đã cho?
Điều kiện cần để x2 + 20 là một hợp số là x là số nguyên tố lớn hơn 3;
Điều kiện đủ để x2 + 20 là một hợp số là x là số nguyên tố lớn hơn 3;
Điều kiện cần và đủ để x2 + 20 là một hợp số là x là số nguyên tố lớn hơn 3;
Cả A và B đều đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét mệnh đề “Nếu x là một số nguyên tố lớn hơn 3 thì x2 + 20 là một hợp số” ta có:
P: “x là một số nguyên tố lớn hơn 3”.
Q: “x2 + 20 là một hợp số”.
Ta thấy mệnh đề trên có dạng P ⇒ Q có thể được phát biểu dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ như sau:
+ Điều kiện cần để có P là Q.
+ Điều kiện đủ để có Q là P.
Do đó định lý đã cho được phát biểu dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lần lượt là:
+ Điều kiện cần để x là một số nguyên tố lớn hơn 3 là x2 + 20 là một hợp số.
+ Điều kiện đủ để x2 + 20 là một hợp số là x là một số nguyên tố lớn hơn 3.
Đối chiếu với các đáp án trên, ta thấy mệnh đề ở đáp án B là một cách viết khác của mệnh đề đã cho.

