5 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Mệnh đề (Vận dụng) có đáp án
Đề thi

5 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Mệnh đề (Vận dụng) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1086 lượt thi
5 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề P: "Tích 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6"?

Xét tính đúng sai của mệnh đề trên và tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề đó.

P đúng, P¯: "n ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6";

P sai,P¯ : "n ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6";

P đúng, P¯: "n ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6";

P sai, P¯: "n ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6".

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp n, n+1, n+2.

n(n+1)(n+2)

Với n=2k 2k(2k+1)(2k+2) chia hết 2

Với n=2k+1 (2k+1)(2k+2)(2k+3)=(2k+1).2(k+1)(2k+3) chia hết 2

n(n+1)(n+2) chia hết 2 (1)

Với n=3k 3k(3k+1)(3k+2) chia hết 3 

Với n=3k+1 (3k+1)(3k+2).3(k+1) chia hết cho 3

Với n=3k+2 (3k+2)(3k+3)(3k+4) chia hết 3

n(n+1)(n+2) chia hết cho 3 (2)

Từ (1) và (2) n(n+1)(n+2) chia hết cho 6.

Do đó mệnh đề P đúng.

Ta có:

"Tích 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6"

P: "n ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6".

Ta lại có:

+ Phủ định của "" là "".

+ Phủ định của là.

Do đó mệnh đề của định của P là:

 P¯: "n ℕ, n(n + 1)(n + 2)  6".

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề chứa biến P(x) = {x ℤ : |x2 – 2x – 3| = x2 + |2x + 3|}. Trong đoạn [-2020; 2021] có bao nhiêu giá trị của x để mệnh đề chứa biến P(x) là mệnh đề đúng?

2020;

2021;

2022;

2023.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số giá trị nguyên để mệnh đề P(x) là mệnh đề đúng chính là số nghiệm nguyên của phương trình |x2 – 2x – 3| = x2 + |2x + 3| (1).

+ Nếu x ≥ −32 thì ta có:

(1) |x2 – 2x – 3| = x2 + |2x + 3| x2– 2x – 3 = x2+ 2x + 3−x2+ 2x + 3 = x2+ 2x + 3  x=−32x=0.Mà x và x [-2020; 2021] nên x = 0 thỏa mãn.

+ Nếu x < −32 thì ta có (1) |x2 – 2x – 3| = x2 – 2x – 3. Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối, kết hợp với điều kiện, ta có nghiệm của (1) trong trường hợp này:

(1)⇔x2– 2x – 3≥0x<−32⇔x≤−1x≥3x<−32⇔x<−32

Mà x [-2020;2021] nên  x {-2; -3; …; -2020}.

Do đó tập nghiệm của phương trình là S = {0; -2; -3; …; -2020}.

Vậy có 2020 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

"n ℕ, n(n + 1) là số chính phương";

"n ℕ, n(n + 1) là số lẻ";

"n ℕ, n(n + 1)(n + 2) là số lẻ";

"n ℕ, n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 6".

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có:

+ Với n = 1 n(n + 1) = 2 không phải là số chính phương A sai.

+ Với n = 1 n(n + 1) = 2 là số chẵn B sai.

Đặt P = n(n + 1)(n + 2)

TH1: n chẵn P chẵn

TH2: n lẻ (n + 1) chẵn P chẵn

Vậy P chẵn n C sai.

Ta có một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi số đó chia hết cho cả 2 và 3.

P 6 ⟺ P⋮2(*)P⋮3(**)

(*) Ở trên ta đã chứng minh P luôn chẵn P 2

(**) P 3

TH1: n 3 P 3

TH2: n chia 3 dư 1 (n + 2) 3 P 3

TH3: n chia 3 dư 2 (n + 1) 3 P 3

Vậy P 3, n ℕ.

P 6.

Do đó mệnh đề ở câu D đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

n ℕ, n2 + 1 không chia hết cho 3;

n ℝ, n < 3 |n| < 3;

n ℝ, (n – 1)2 ≠ n – 1;

n ℕ, n2 + 1 chia hết cho 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

A. Với mọi số tự nhiên, ta có các trường hợp sau:

+ n = 3k n2 + 1 = (3k)2 + 1 chia 3 dư 1.

+ n = 3k + 1 n2 + 1 = (3k + 1)2 + 1 = 9k2 + 6k + 2 chia 3 dư 2.

+ n = 3k + 2 n2 + 1 = (3k + 2)2 + 1 = 9k2 + 12k + 3 + 2 chia 3 dư 2.

Vậy mệnh đề “n ℕ, n2 + 1 không chia hết cho 3” là mệnh đề đúng.

B. Với n = -4 < 3, ta có |-4| = 4 > 3.

Do đó mệnh đề ở câu B sai.

C. Với n = 2 ta có:

(2 – 1)2 = 2 – 1 = 1.

Do đó mệnh đề ở câu C sai.

D. Với n = 1, ta có 12 + 1 = 2 không chia hết cho 4.

Do đó mệnh đề ở câu D sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề sau: “Nếu x là một số nguyên tố lớn hơn 3 thì x2 + 20 là một hợp số (tức là số có ước khác 1 và chính nó)”.

Đáp án nào dưới đây là cách viết khác với mệnh đề đã cho?

Điều kiện cần để x2 + 20 là một hợp số là x là số nguyên tố lớn hơn 3;

Điều kiện đủ để x2 + 20 là một hợp số là x là số nguyên tố lớn hơn 3;

Điều kiện cần và đủ để x2 + 20 là một hợp số là x là số nguyên tố lớn hơn 3;

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét mệnh đề “Nếu x là một số nguyên tố lớn hơn 3 thì x2 + 20 là một hợp số” ta có:

P: “x là một số nguyên tố lớn hơn 3”.

Q: “x2 + 20 là một hợp số”.

Ta thấy mệnh đề trên có dạng P Q có thể được phát biểu dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ như sau:

+ Điều kiện cần để có P là Q.

+ Điều kiện đủ để có Q là P.

Do đó định lý đã cho được phát biểu dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lần lượt là:

+ Điều kiện cần để x là một số nguyên tố lớn hơn 3 là x2 + 20 là một hợp số.

+ Điều kiện đủ để x2 + 20 là một hợp số là x là một số nguyên tố lớn hơn 3.

Đối chiếu với các đáp án trên, ta thấy mệnh đề ở đáp án B là một cách viết khác của mệnh đề đã cho.