43 Bài tập Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) có đáp án
48 câu hỏi
Năm 1945, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu.
Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao, phòng Thông tin tại Thái Lan, Miến Điện.
Cử phái đoàn tham dự Hội nghị và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp văn kiện nào sau đây?
Hiệp định Pa-ri.
Hiệp định Sơ-bộ.
Tạm ước Việt - Pháp.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 6/3/1946, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện sách lược hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc nhằm
tránh trường hợp phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
củng cố quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
củng cố quan hệ ngoại giao với các cường quốc tư bản.
hạn chế sự chống phá của thực dân Pháp ở miền Bắc.
Trong những năm 1947-1949, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu.
Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao, phòng Thông tin tại Thái Lan, Miến Điện.
Cử phái đoàn tham dự Hội nghị và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Năm 1950, những quốc gia nào sau đây đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Trung Quốc, Liên Xô.
Cộng hoà Dân chủ Đức, Pháp.
Cộng hoà Liên bang Đức, Mĩ.
Năm 1951, mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương được tăng cường thông qua việc thành lập
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Ngày 14/9/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ký với đại diện chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp nhằm mục đích
đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.
tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.
Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
tự do.
tự trị.
tự chủ.
độc lập.
Từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc do nhiều nguyên nhân, ngoại trừ việc
Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.
quân Trung Hoa Dân quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài.
Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế.
Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng minh.
Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
Chuyển quan hệ Việt - Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
Buộc thực dân Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Sự thay đổi sách lược đấu tranh chống ngoại xâm - nội phản của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước và từ ngày 6/3/1946 chủ yếu là do
thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam.
sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
sự thay đổi động thái của các thế lực ngoại xâm.
sự phát triển của lực lượng cách mạng Việt Nam.
Thực hiện nguyên tắc tránh một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc đã đem lại hiệu quả như thế nào cho Việt Nam đến trước ngày 19/12/1946?
Loại bỏ được tất cả các thế lực ngoại xâm ra khỏi Việt Nam.
Phân hóa, cô lập các thế lực thù địch, tập trung vào chống Pháp.
Nâng cao vị thế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.
Phá bỏ thế bao vây, buộc các nước công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Từ thực tiễn lịch sử Việt Nam sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ Việt Nam có thể vận dụng chủ trương nào vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Sẵn sàng nhân nhượng trong mọi tình huống.
Đảng Cộng sản phải được hoạt động công khai.
Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắC.
Đảm bảo quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vừa kháng chiến, kiến quốc, vừa thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm
tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.
thống nhất đất nước về mặt nhà nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại Anh và Trung Hoa Dân Quốc.
Sau năm 1954, miền Bắc từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Trong bối cảnh mới, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chủ yếu phục vụ sự nghiệp
Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.
Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965-1975 là
đòi quyền tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
tăng cường tình đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp trên biển Đông.
đòi Mỹ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pa-ri.
Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960 nhằm mục đích gì?
đòi quyền tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
tăng cường tình đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp trên biển Đông.
đòi Mỹ, chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Tháng 5/1968, Hội nghị Pa-ri được triệu tập nhằm
thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửA.
chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Điểm tương đồng trong nội dung của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì?
Các nước tham dự hội nghị công nhân Việt Nam là một quốc gia tự do.
Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Việt Nam thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do không có sự giám sát của quốc tế.
Từ năm 1973 đến năm 1975, hoạt động ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam góp phần
đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp đến thắng lợi hoàn toàn.
góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong tổ chức Liên hợp quốc.
tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và ASEAN.
đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam đến thắng lợi hoàn toàn.
Điểm giống nhau giữa Hiêp̣ định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.
được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.
quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Từ năm 1968 đến năm 1973, Việt Nam đã cử các phái đoàn ngoại giao tham gia đàm phán, kí kết
Tạm ước Việt-Pháp.
Hiệp định Sơ-bộ.
Hiệp định Pa-ri.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu. Trong giai đoạn lịch sử đặc biệt này, ngoại giao Việt Nam hết sức vinh dự và cũng vô cùng may mắn khi được Chủ tịch Hồ Chí Minh, “một nhà ngoại giao lỗi lạc cả về trí tuệ và nhân cách” trực tiếp lãnh đạo, dìu dắt. Không những cùng Trung ương Đảng xem xét, phân tích tình hình và đề ra những chủ trương ngoại giao đúng đắn, Người còn trực tiếp xử lý các vấn đề đối ngoại hết sức khó khăn, phức tạp, có lúc phải chấp nhận cả những hiểm nguy tính mạng khi 20 vạn quân Tưởng tràn vào miền Bắc Việt Nam với mục tiêu “diệt Cộng, cầm Hồ”. Trước một số cuộc xung đột giữa lực lượng Việt Minh và quân đội Tưởng, Người đã đề ra phương châm “dàn xếp sao cho đại sự thì thành tiểu sự và tiểu sự thì thành vô sự”. Tài ngoại giao của Người còn là việc nhìn nhận đúng thời cơ và việc sáng suốt ra những quyết sách kịp thời. Nhờ nhãn quan chính trị và sự nhạy bén trước chuyển biến mau lẹ của tình hình, vào thời điểm khi cả Pháp và Tưởng đều cần phía Việt Nam thỏa thuận với Pháp về một giải pháp mà hai bên có thể chấp nhận được để tránh cuộc xung đột mở rộng, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nắm bắt khoảnh khắc lịch sử, kịp thời ký bản Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 theo những điều kiện có lợi nhất có thể được với Việt Nam, phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế cũng như tương quan lực lượng lúc bấy giờ.(Đặng Đình Quý, Ngoại giao trước toàn quốc kháng chiến và bài học về công tác đối ngoại hiện nay, Báo Quân đội nhân dân, 12/3/2024)
A. Tư liệu nói về các hoạt động ngoại giao Việt Nam trong suốt cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Tài ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh trước ngày toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. Hiệp định Sơ bộ đã biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng.
D. Cơ sở số một trong tư tưởng ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh là phục vụ nhân dân thế giới.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu.Ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm 1945), dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng, ngành ngoại giao đã giữ vai trò tiên phong trong việc giữ vững nền độc lập nước nhà và bảo vệ thành công chính quyền cách mạng còn non trẻ. Những sách lược, quyết sách táo bạo, khôn khéo của ngoại giao, như “hòa để tiến”, “phân hóa kẻ thù”, cùng các nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”, “đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu”... đã giúp cách mạng nước ta vượt qua được những tình huống hiểm nghèo “ngàn cân treo sợi tóc”. Đồng thời, ngoại giao đã đi đầu trong việc vận động các nước công nhận nền hòa bình và độc lập của Việt Nam. (Phạm Bình Minh, 75 năm ngoại giao Việt Nam: Một chặng đường lịch sử, Tạp chí Cộng sản, ngày 27/8/2020)
A. Giai đoạn 1945-1946, các hoạt động ngoại giao giữ vai trò hậu phương cho hoạt động quân sự.
B. Ngoại giaogiữ vai trò tiên phong trong việc vận động các nước công nhận độc lập của Việt Nam.
C. Một trong những nguyên tắc của ngoại giao giai đoạn 1945 - 1946 là “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
D. Mục tiêu của nước ta trong thời gian này là giữ vững thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu. “Hoạt động đối ngoại của dân tộc Việt Nam từ thủa dựng nước đến trước cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu phục vụ cho mục tiêu tối cao của dân tộc là chống xâm lược, khẳng định quyền độc lập và tự chủ của nước nhà. Chủ nghĩa yêu nước và ý chí sắt đá vì độc lập, tự do dân tộc đã trở thành nền tảng vững chắc và là nguồn sức mạnh của ngoại giao Việt Nam. Đấy là một truyền thống tốt đẹp của ngoại giao Việt Nam. ”
(Đối ngoại Việt Nam - Truyền thống và hiện đại NXB Lý luận chính trị - tr42)
A. Hoạt động ngoại giao của dân tộc ta có từ thời dựng nước để phục vụ cho quân sự.
B. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam chủ yếu phục vụ mục đích phát triển kinh tế.
C. Nền tảng của ngoại giao Việt Nam là chủ nghĩa yêu nước, ý chí vì độc lập, tự do.
D. Đối tượng hoạt động đối ngoại của dân tộc là Trung Quốc và các nước láng giềng.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu. “ Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chưa có một quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 được kí kết giữa Chính phủ ta với đại diện chính phủ Pháp ở Việt Nam mới là “sự thừa nhận trên thực tế”, sự có mặt của đại diện các ohái bộ Đồng minh trong lễ kí tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơnevơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia”.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.143-144).
A. Với Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được công nhận bởi các nước trên thế giới.
B. Từ sau Hiệp định Giơnevơ, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C. Hiệp định Giơnevơ có nhiều nội dung và tác dụng với cách mạng tương đồng với hiệp định Sơ bộ.
D. Việc ký hiệp định Giơnevơ dẫn tới vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được nâng cao.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu. “Cuộc đàm phán Pari là cuộc đấu tranh cực kì gay go, quyết liệt giữa ta [Việt Nam] và Mĩ… Phía Mĩ phản ứng quyết liệt. Họ buộc phải xuống thang chiến tranh, rút dần quân Mĩ về nước, nhưng vẫn ngoan cố đẩy mạnh chiến tranh “Việt Nam hóa”, thương lượng trên thế mạnh… Bị thất bại thảm hại trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B. 52 cuối năm 1972, âm mưu đàm phán trên thế mạnh của Mĩ bị phá sản, ý chí xâm lược của Mĩ bị bẻ gãy. Không còn con bài nào nữa để mặc cả, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pari [27 - 1 - 1973], chấp nhận đơn phương rút hết quân Mĩ và quân các nước phụ thuộc về nước…”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 - 1954 - Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 235 - 236)
A. Nước Mĩ đã suy giảm vị thế và không còn là cường quốc giàu mạnh nhất thế giới.
B. Sau những thất bại nặng nề về quân sự, Mĩ đã từ bỏ cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.
C. Sức mạnh, bản lĩnh và trí tuệ của Việt Nam trong việc “đánh và đàm” với Mĩ.
D. Những điều kiện, “thời cơ tiến công chiến lược” cho giải phóng miền Nam đã đến.
