40 Bài tập Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay có đáp án
45 câu hỏi
Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.
Thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.
Đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.
Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Trong những năm 1975-1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại
Cuộc bao vây cấm vận của Mỹ.
Âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.
Hành động chống phá của Anh.
Cuộc tấn công của Campuchia.
Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia
Phong trào không liên kết.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.
Trong những năm 1975-1985, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với Trung Quốc?
Đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
Củng cố quan hệ đoàn kết, hữu nghị truyền thống.
Đàm phán về việc khai thác chung nguồn lợi hải sản.
Đàm phán, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
Năm 1979, Việt Nam giúp đỡ lực lượng cách mạng Campuchia
lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ.
tiến hành đổi mới toàn diện đất nước.
xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân.
xây dựng và củng cố lực lượng quân đội.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Phá thế bao vây, cấm vận.
Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.
Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.
Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
Trong những năm gần đây, hoạt động đối ngoại của Việt Nam còn gắn liền với
đấu tranh để phá bỏ thế bị bao vây, cấm vận, cô lập.
ứng phó biến đổi thời tiết, cứu hộ tài nguyên môi trường.
giao lưu văn hoá, ứng phó biến đổi thời tiết, bảo vệ thảm hoạ.
hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm hoạ thiên tai, bảo vệ môi trường.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đã đem lại thành tựu nào?
Hai lần giữ vị trí ủy viên thường trực Hội đồng bản an.
Vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
Đã có hơn mười nước là đối tác chiến lược toàn diện.
Bước đầu phá được thế bao vây, cấm vận của phương Tây.
Năm 1991, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Mĩ.
Liên Xô.
Liên bang Nga.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Thái Lan.
Mianma.
Malaixia.
Tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế, khu vực sẽ đem tới cơ hội phát triển nào cho Việt Nam?
Tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.
Liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.
Tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.
Có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.
So với giai đoạn 1986 - nay, hoạt động ngoại giao của Việt Nam trong những năm 1945-1975 có điểm gì khác biệt?
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Mục tiêu đấu tranh là giải phóng dân tộc.
Nguyên tắc thực hiện hoạt động đối ngoại.
Các chuyến thăm cấp cao đến Trung Quốc.
So với các giai đoạn trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có điểm gì thuận lợi hơn?
Mâu thuẫn giữa các nước lớn đã được xóa bỏ.
Vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
Kẻ thù trực tiếp của chúng ta đã trở nên suy yếu.
Đã khai thông được tuyến biên giới Việt-Trung.
Khi tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực, Việt Nam phải đối mặt với khó khăn nào?
Nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.
Gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có vai trò như thế nào?
Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á.
Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển kinh tế.
Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông.
Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Năm 2007, Việt Nam chính thức ra nhập
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào?
Trung Quốc.
Mĩ.
Liên Xô.
Liên bang Nga.
Quốc gia nào ở châu Á hiện là đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam?
Nhật Bản.
Mĩ.
Pháp.
Liên bang Nga.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu. “ ... Phát huy tác dụng của Đảng ta và nước ta trong cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em... ” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết lần thứ 24, khoá III của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975), Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.401)
A. Từ năm 1975, Việt Nam tiếp tục cải thiện quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
B. Từ năm 1975, Việt Nam mở rộng quan hệ ra bên ngoài khi đã xóa bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận từ Mĩ.
C. Từ sau năm 1975, Việt Nam tiếp tục củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Từ năm 1975, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước Đông Nam Á.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu. “Nếu Đại hội Đảng lần thứ VII tuyên bố “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thì Đại hội X nêu “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế”, Đại hội XI nâng lên - Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”, tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển đất nước. Đây không chỉ là sự khác biệt về câu chữ mà là sự thay đổi vị thế quốc tế và từ đó xác định trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng các quốc gia trên thế giới”.(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), Nxb chính trị quốc gia sự thật, tr.299)
A. Việt Nam được bạn bè quốc tế tín nhiệm đề cử nhiều trọng trách quốc tế quan trọng trong các cơ chế, diễn đàn đa phương, nhất là trong ASEAN và Liên hợp quốc.
B. CáchoạtđộngđốingoạicủaViệtNamđượctriểnkhainhằmphụcvụmụctiêuphát triển kinh tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
C. Trong việc tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực, chúng ta đã đề xuất một số sáng kiến, giải pháp vào sự phát triển chung, trên cơ sở tôn trọng luật phát quốc tế.
D. Thông qua các Đại hội Đảng này, hình thành nên một trường phái đối ngoại, ngoại giao rất đặc sắc và độc đáo, mang đậm bản sắc ngoại giao “cây tre” của Việt Nam.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu. “Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng ...”. (Văn kiện Đảng toàn tập, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982), Tập 43, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150)
A. Trong quan hệ với Trung Quốc từ sau năm 1975, Việt Nam kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
B. Liên quan đến các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp hòa bình, tránh xung đột.
C. Đối với các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp quân sự, không nhân nhượng.
D. Việt Nam chủ trương nhân nhượng Trung Quốc một số lợi ích trên Biển Đông để đổi lấy điều kiện thuận lợi về kinh tế trên đất liền.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu. “Tháng 9-1977, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. Nhiều nước trên thế giới đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, nhiều hiệp định trao đổi về thương mại, văn hoá, giáo dục được ký kết. Ngoài việc các nhà lãnh đạo Việt Nam đi thăm Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN, năm 1977, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đi thăm Pháp và các nước Bắc Âu (Phần Lan, Đan Mạch, Na Uy), năm 1978 thăm 5 nước ASEAN, năm 1979 thăm Cuba và một số nước Mỹ latinh (Mexico, Panama, Nicaragua, Jamaica)”. (GS. Vũ Dương Ninh, Giáo trình quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1940 đến nay, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.166)
A. Tháng 9-1977, Việt Nam chính thức trở thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
B. Sau khi đặt quan hệ ngoại giao với các nước, nhiều hiệp định về các lĩnh vực đã được kí kết.
C. Đoạn tư liệu trên thể hiện những nỗ lực về đối ngoại của Việt Nam nhằm mục đích chính là bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
D. Đoạn tư liệu trên khẳng định chính sách đối ngoại Việt Nam muốn là bạn của các nước trên thế giới.
Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D trong câu sau:
Tư liệu. “Gắn kết chặt chẽ đối ngoại với quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; kiên trì, kiên định đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; đẩy mạnh đưa quan hệ với các đối tác, đặc biệt là đối tác quan trọng, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững, tăng cường đan xen lợi ích; xử lý linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả mối quan hệ với các nước lớn.” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, tr.153).
A. Chính sách đối ngoại gắn chặt với chính sách về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ với các đối tác và triệt để loại trừ đối tượng.
