
20 câu hỏi
Ô số 18
Ô số 8
Ô số 10
Ô số 26
Đáp án B
Từ kí hiệu nguyên tử có:
+ số hiệu nguyên tử (Z) = 8 = STT ô.
+ số khối (A) = 18
→ Vậy O ở ô số 8 trong bảng tuần hoàn.
Số hiệu nguyên tử
Số hạt proton.
Số hạt electron.
Điện tích hạt nhân.
Đáp án D
Trong nguyên tử:
+) Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = STT ô nguyên tố
+) Điện tích hạt nhân = Z+.
→ Giá trị điện tích hạt nhân không bằng số thứ tự của nguyên tố tương ứng.
Số thứ tự nhóm A bằng số electron hóa trị
Số thứ tự chu kì bằng số electron hóa trị
Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18
Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ là 4
Đáp án A
Loại B vì: Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
Loại C vì: Số nguyên tố ở chủ kì 3 là 8.
Loại D vì: Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kỳ nhỏ.
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Đáp án A
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng
Đáp án B
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Kim loại kiềm và halogen.
Kim loại kiềm thổ và khí hiếm.
Kim loại kiềm và khí hiếm.
Kim loại kiềm thổ và halogen.
Đáp án C
Mỗi chu kì đều bắt đầu từ nhóm IA (ns1) kết thúc là nhóm VIIIA (ns2sp6)
Chu kì 1: bắt đầu từ phi kim H (Z = 1), kết thúc là khí hiếm He (Z = 2).
Chu kì 2: bắt đầu từ kim loại kiềm Li (Z = 3), kết thúc là khí hiếm Ne (Z = 10).
Chu kì 3: bắt đầu từ kim loại kiềm Na (Z = 11), kết thúc là khí hiếm Ar (Z = 18).
Chu kì 4: bắt đầu từ kim loại kiềm K (Z = 19), kết thúc là khí hiếm Kr (Z = 36).
Chu kì 5: bắt đầu từ kim loại kiềm Rb (Z = 37), kết thúc là khí hiếm Xe (Z = 54).
Chu kì 6: bắt đầu từ kim loại kiềm Cs (Z = 55), kết thúc là khí hiếm Rn (Z = 86).
→ Mỗi chu kì thường bắt đầu từ kim loại kiềm và kết thúc là khí hiếm
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần.
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.
Nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm có số lớp electron bằng nhau.
Chu kì bao giờ cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm.
Đáp án B
Đáp án A sai vì trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Đáp án C sai vì nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm có cùng số electron hóa trị.
Đáp án D sai vì chu kì 1 bắt đầu là một phi kim H (Z = 1), kết thúc là một khí hiếm Ne (Z = 2).
các nguyên tố s và các nguyên tố p.
các nguyên tố p và các nguyên tố d.
các nguyên tố d và các nguyên tố f.
các nguyên tố s và các nguyên tố f.
Đáp án C
Các nguyên tố nhóm B đều thuộc chu kì lớn. Chúng là các nguyên tố d và nguyên tố f, còn được gọi là các kim loại chuyển tiếp.
Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
Số electron lớp K bằng 7.
Số lớp electron như nhau.
Số electron lớp ngoài cùng bằng 7.
Đáp án D
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm VIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn đều có số electron lớp ngoài cùng bằng 7.
10.
12.
8.
9.
Đáp án B
X → X2+ + 2e
Vậy X có số electron = 10 + 2 = 12 → Trong bảng tuần hoàn, Z thuộc ô số 12
17.
18.
19.
20.
Đáp án A
Y + 1e → Y-
Y có số electron = 18 - 1 = 17.
→ Trong bảng tuần hoàn, Y thuộc ô số 17.
1s22s22p2
1s22s22p3
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p4
Đáp án A
Nguyên tố C thuộc chu kì 2 → Cacbon có số lớp electron = 2.
Cacbon thuộc nhóm IVA → Cacbon có 4 electron lớp ngoài cùng.
→ Cấu hình electron của cacbon là 1s22s22p2
X thuộc nhóm VA.
A, M thuộc nhóm IIA
M thuộc nhóm IIB
Q thuộc nhóm IA
Đáp án D
•Cấu hình electron của X là 6X: 1s22s22p2.
→ X thuộc nhóm IVA.
• Cấu hình electron của A là 7A: 1s22s22p3.
→ A thuộc nhóm VA.
• Cấu hình electron của M là 20M: 1s22s22p63s23p64s2.
→ M thuộc nhóm IIA.
• Cấu hình electron của X là 20Q: 1s22s22p63s23p64s1.
→ Q thuộc nhóm IA.
X có 4 lớp electron
X có 6 electron hóa trị
X có 2 electron lớp ngoài cùng
X là nguyên tố khối d
Đáp án C
Nguyên tố X ở chu kì 4 → X có số lớp electron = 4.
X thuộc nhóm VIB → electron cuối cùng điền vào phân lớp d và có 6 electron hóa trị.
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d54s1.
→X có 1 electron lớp ngoài cùng.
Cu ở ô số 29
Cu có 2 electron ở lớp ngoài cùng
Cu có 4 lớp electron
Cu có 34 nơtron
Đáp án B
- Số thứ tự ô của Cu = số proton = số hiệu nguyên tử = 29; Cu có số khối A = 63.
→ Cu có số nơtron = số khối - số proton = 63 - 29 = 34.
- Cấu hình electron của Cu là 29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1.
→ Cu có 4 lớp electron, có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Ô thứ 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.
Ô thứ 9, chu kỳ 2, nhóm VIIA.
Ô thứ 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA.
Ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.
Đáp án D
Vì X có Z < 18:2 = 9 Thuộc chu kỳ 2.
Ion của X phải có dạng
Số hiệu nguyên tử X = (18-2)/2 = 8
Số hạt mang điện trong R là 38.
R là kim loại
Ion tương ứng của R có cấu trúc electron giống như cấu trúc electron của Argon.
Nguyên tử R có 3 lớp electron.
Đáp án D
Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron của R lần lượt là Z, N.
Ta có hpt:
R có số hạt mang điện = 2Z = 38.
Cấu hình electron của R là 19R: 1s22s22p63s23p64s1.
R có 4 lớp electron, có 1 electron lớp ngoài cùng → R là kim loại.
X ở chu kì 2, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm IVA.
X ở chu kì 3, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA.
X ở chu kì 2, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA.
X ở chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm VIA.
Đáp án D
Vậy X thuộc chu kỳ 3, nhóm IIIA; Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA.
26.
26 hoặc 27.
26, 27 hoặc 28.
28.
Đáp án C
Nguyên tố X thuộc chu kì 4 → X có số lớp electron = 4.
X thuộc nhóm VIIIB → Electron cuối cùng điền vào phân lớp d, X có 8, 9 hoặc 10 electron hóa trị.
→ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc 1s22s22p63s23p63d74s2 hoặc 1s22s22p63s23p63d84s2
Số thứ tự của X = số electron = 26 hoặc 27 hoặc 28.
X và T.
Y và Z.
X, Y và Z.
X, Y, Z và T.
Đáp án B
X: [Ar]3d104s2, X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d → X thuộc nhóm IIB.
Y: [Ar]3d64s2, Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d, Y có 8 electron hóa trị → X thuộc nhóm VIIIB.
Z: [Ar]3d84s2, Z có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d, Z có 10 electron hóa trị → X thuộc nhóm VIIIB.
T: [Kr]5s2, T có electron cuối cùng điền vào phân lớp 5s, T có 2 electron hóa trị → X thuộc nhóm IIA.
→ Y và Z thuộc cùng một nhóm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















