39 câu Trắc nghiệm Hóa 12 (có đáp án): Ôn tập chương 5
39 câu hỏi
Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
Pb2+, Sn2+,Fe2+, Ni2+, Zn2+
Sn2+, Ni2+, Zn2+, Pb2+, Fe2+
Zn2+ > Sn2+> Ni2+ > Fe2+ > Pb2+
Pb2+ > Sn2+> Ni2+ > Fe2+ > Zn2+
Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tăng dần tính oxi hóa là
Pb2+, Sn2+,Fe2+, Ni2+, Zn2+
Zn2+, Fe2+, Ni2+,Sn2+, Pb2+
Zn2+, Fe2+, Sn2+,Ni2+, Pb2+
Pb2+, Sn2+,Ni2+, Fe2+, Zn2+
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn↓.
Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng
Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hoá
Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử
Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hoá
Cr3+là chất khử, Sn2+ là chất oxi hoá
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn↓.
Trong phương trình hóa học trên thì chất khử là
Sn2+
Cr
Sn
Cr3+
Cho biết các phản ứng xảy ra sau :
2FeBr2 + Br2 →→ 2FeBr32NaBr + Cl2 →→ 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là
Tính khử của Cl−Cl− mạnh hơn của Br−Br−
Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2
Tính khử của Br−Br− mạnh hơn của Fe2+
Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
Cho biết các phản ứng xảy ra sau2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Từ phản ứng trên ta thấy thứ tự tính oxi hóa tăng dần là
Fe3+, Br2, Cl2
Cl2, Fe3+, Br2
Cl2,Br2, Fe3+
Fe3+, Cl2,Br2
Cho các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Sn2+/Sn; Cu2+/Cu. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat. (b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat. (c) Cho thiếc vào dung dịch đồng(II) sunfat. (d) Cho thiếc vào dung dịch sắt(II) sunfat. Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
(b) và (c)
(b) và (d)
(a) và (c)
(a) và (b)
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Cho thiếc vào dung dịch sắt(II) sunfat
Cho thiếc vào dung dịch đồng(II) sunfat
Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat
Cho Sắt vào dung dịch nhôm sunfat
Mệnh đề không đúng là:
Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
Fe2+ oxi hoá được Cu
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch FeNO33. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag
Fe, Cu
Cu, Fe
Ag, Mg
Mg, Ag
X, Y là kim loại không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y tác dụng được với dung dịch FeNO33 còn X thì không. Hai kim loại X, Y có thể là
Fe, Cu
Cu, Fe
Ag, Cu
Cu, Ag
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Cu, Fe, Al
Fe, Al, Cr
Cu, Pb, Ag
Fe, Mg, Al
Trong các kim loại sau Al, Mg, Cu, Fe, Cr, Pb. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
3
4
5
6
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
FeNO32 và Cu; Ag
CuNO32, FeNO32 và Cu; Fe
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Fe
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag
Cho bột Al vào dung dịch gồm Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
FeNO32 và CuNO32
Fe(NO3)2 và Al(NO3)2
Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2
Al(NO3)3 và Cu(NO3)2
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3 , khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
MgNO32 và FeNO32
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)3
Mg(NO3)2 và AgNO3
Ag(NO3) và Fe(NO3)2
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm một kim loại). Hai muối trong X là
MgNO32 và FeNO32
Mg(NO3)2 và AgNO3
Mg(NO3)2 và FeNO33
Cả A và C đều đúng
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch CuNO32, dung dịch HNO3(đặc, nguội). Kim loại M là
Al
Zn
Fe
Ag
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch ZnNO32 nhưng không phản ứng với dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
Al
Zn
Cu
Mg
Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa CuNO32, AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là
Fe, Cu, Ag
Al, Cu, Ag
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ag
Cho hỗn hợp bột Mg, Al vào dung dịch chứa FeNO32, CuNO32. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là
Fe, Cu,Mg
Al, Cu,Fe
Al, Mg, Cu
Mg, Fe, Cu
Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y thu được muối X. Kim loại M là
Fe
Al
Zn
Mg
Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y thu được muối X. Kim loại M là
Fe
Al
Cr
A và C
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử
Oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
Cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá
Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là?
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là: khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là: oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là: cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là: cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe
CO + CuO →to Cu + CO2
CuCl2 →dp ddCu + Cl2
2Al2O3 →DPNC 4Al + 3O2
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Fe, Cu, Ag
Mg, Zn, Cu
Al, Fe, Cr
Ba, Ag, Au
Cho các kim loại sau: Ba, Mg, Zn, Fe, Ag, Cu. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
2
3
4
5
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg
Na và Fe
Cu và Ag
Mg và Zn
Trong các kim loại sau, kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al
Fe
Na
Mg
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
MgO, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu
MgO, Fe3O4, Cu
Mg, Al, Fe, Cu
Cho hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO vào dung dịch NaOH dư còn lại chất rắn không tan Y. Cho luồng khí CO dư đi qua Y thu được chất rắn Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn, Z gồm
MgO, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu
MgO, Fe3O4, Cu
Mg, Al, Fe, Cu
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Fe, Ca, Al
Na, Ca, Al
Na, Cu, Al
Na, Ca, Zn
Trong các kim loại sau, kim loại không được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Fe
Na
Al
Ca
Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là
FeO, MgO, CuO
PbO, K2O, SnO
Fe3O4, SnO, BaO
FeO, CuO, Cr2O3
Trong các oxit sau, oxit không bị Al khử ở nhiệt độ cao là
FeO
K2O
SnO
Cr2O3
Trường hợp nào sau đây tạo ra kim loại
Đốt FeS2 trong oxi dư
Nung hỗn hợp quặng apatit, đá xà vân và than cốc trong lò đứng
Đốt Ag2S trong oxi dư
Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc trong lò điện
Đốt cháy hợp chất nào sau đây thu được kim loại
FeS2
Ag2S
Fe(OH)2
CuS
Cho sơ đồ phản ứng: Al2SO43→ X → Y→ Al
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây
NaAlO2 và Al(OH)3
Al(OH)3 và NaAlO2
Al2O3 và Al(OH)3
Al(OH)3 và Al2O3








