38 Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 38)
Đề thi

38 Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 38)

A
Admin
Hóa họcLớp 947 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho mẩu quỳ tím vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH, sau đó tiếp tục nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm

Cho biết hiện tượng các thí nghiệm trên và viết phương trình hóa học xảy ra

Xem đáp án

Khi cho quỳ tím vào dung dịch NaOH thì quỳ tím chuyển thành màu xanh.

Sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 thì quỳ dần chuyển về màu tím.

Khi lượng axit dư thì quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

2NaOH +  H2SO4  Na2SO4  +  2H2O

2. Tự luận
1 điểm

Cho mẩu Na vào dung dịch FeCl3.

Cho biết hiện tượng các thí nghiệm trên và viết phương trình hóa học xảy ra

Xem đáp án

Khi cho mẩu Na vào dung dịch FeCl3, ta thấy mẩu Na xoay tròn, chạy trên mặt dung dịch và tan dần, có khí không màu thoát ra. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

2Na +  2H2O    2NaOH  +  H2

3NaOH +  FeCl3  → 3NaCl +  Fe(OH)3

3. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp khí X gồm hai oxit là RO và ROx+1 có tổng khối lượng là 84 gam. Ở điều kiện tiêu chuẩn, hỗn hợp X có thể tích là 28 lít. Hãy xác định công thức và phần trăm thể tích của hai oxit trong hỗn hợp X. Biết rằng R là nguyên tố thuộc nhóm VI trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Xem đáp án

19,2 < R < 35,2

    R là S

Xác định được: ROx là SO2 và ROx+1 là SO3

Đặt số mol của SO2 là a, số mol của SO3 là b

Ta có:                 a + b = 1,25 và 64a + 80b = 84    

 a = 1  ;    b = 0,25

%V(SO2) = 80%

%V(SO3) = 20%

4. Tự luận
1 điểm

Từ dung dịch H2SO4 98% có D = 1,84 g/ml và dung dịch HCl 5M. Trình bày phương pháp pha chế để được 200 ml dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 1M và HCl 1M.

Xem đáp án

Lấy khoảng 100 – 120 ml nước cất cho vào bình thể tích 200 ml có chia vạch, sau đó cho từ từ 20 gam dung dịch H2SO4 đặc hoặc đong 10,87 ml dung dịch H2SO4, đợi dung dịch H2SO4 thật nguội.

Tiếp theo đong 40 ml dung dịch HCl 5M thêm vào bình, cuối cùng thêm nước cất vào cho đến vạch 200 ml.

5. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp kim loại bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng chỉ thu được khí B và dung dịch A có chứa 58,4 gam muối. Cho khí B tác dụng với 8,96 lít khí Cl2 (đktc) rồi lấy sản phẩm hòa tan vào 38,1 gam nước thu được dung dịch D. Lấy 6 gam dung dịch D cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 8,61 gam kết tủa.

Tính hiệu suất phản ứng giữa B và Cl2.         

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Axit CH2 = CH – COOH vừa có tính chất hóa học tương tự axit axetic, vừa có tính chất hóa học tương tự etilen. Viết các phương trình hóa học xảy ra giữa axit trên với: Na, Ca(OH)2, C2H5OH (có mặt H2SO4 đặc, đun nóng), và dung dịch Br2 để minh họa tính chất hóa học trên.

Xem đáp án

CH2 = CH – COOH   +  Na  →CH2 = CH – COONa + 1/2H2

2CH2 = CH – COOH +  Ca(OH)2  → (CH2 = CH – COO)2Ca + 2H2O

CH2 = CH – COOH   +  Br2  → CH2Br – CHBr – COOH

7. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp A gồm etan (C2H6), etilen, axetilen, hiđro. Tỉ khối của hỗn hợp A so với CO2 là 0,4. Cho 11,2 lít hỗn hợp A đi qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng thêm m gam. Hỗn hợp khí B thoát ra khỏi bình Br2 có thể tích 6,72 lít, trong đó khí có khối lượng phân tử nhỏ hơn chiếm 11,765% về khối lượng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

 a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

 b. Tính phần trăm thể tích các khí trong B.

 c. Tính m gam.

Xem đáp án

a. Phương trình phản ứng :

CH2 + 2Br2  → C2H2Br4         (1)

CH4 + Br2 → C2H4Br2            (2)

b. Hỗn hợp khí B gồm có H2, C2H6. Gọi x, y ( mol ) lần lượt là  số mol của H2 và C2H6 có trong 6,72 lít hỗn hợp B.

nB = x + y = 6,72 : 22,4 = 0,3  mol                               (I)

    

% V(C2H6) = 100% – 66,67% = 33,33%

c.  nA = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol , MA = 0,4 . 44 = 17,6 g/ mol

mA =  0,5 . 17,6 = 8,8 gam

mB = 0,2 . 2 + 0,1 . 30 = 3,4 gam

Vậy khối lượng bình Br2 tăng:  m = mA – mB  = 8,8 – 3,4 = 5,4 gam.

8. Tự luận
1 điểm

C, NaHCO3, Na2CO3. Bạn em đã lấy một trong những chất trên bàn để làm thí nghiệm và có kết quả như sau:

– Thí nghiệm 1: cho chất trong lọ A vào chất trong lọ C thấy có kết tủa.

– Thí nghiệm 2: cho chất trong lọ C vào chất trong lọ D thấy có khí bay ra.

– Thí nghiệm 3: cho chất trong lọ B vào chất trong lọ D thấy có khí bay ra.

Em hãy cho biết bạn em đã lấy các dung dịch nào trong các lọ A, B, C, D để làm thí nghiệm? Viết các phương trình hóa học.  

Xem đáp án

Na2CO3   +  2HCl →2NaCl + H2O + CO2

Na2CO3   +  CaCl2 →2NaCl + CaCO3

NaHCO3 +   HCl   → NaCl + H2O + CO2

Dung dịch trong lọ C vừa tạo kết tủa, vừa tạo khí khi tác dụng với 2 dung dịch khác nên dung dịch trong lọ C là Na2CO3.

Dung dịch trong lọ D tạo khí khi tác dụng với 2 dung dịch khác nên dung dịch trong lọ D là HCl

Dung dịch trong lọ A tác dụng với dung dịch C tạo kết tủa nên dung dịch trong lọ A là CaCl2.

Dung dịch trong lọ B tác dụng với dung dịch D tạo khí nên dung dịch trong lọ B là NaHCO3.

9. Tự luận
1 điểm

Trong một bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 gam khí oxi và 14,4 gam hỗn hợp bột M gồm các chất: CaCO3, MgCO3, CuCO3 và C. Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa về nhiệt độ ban đầu thấy số mol khí trong bình (chỉ có CO và CO2) gấp 5 lần số mol khí ban đầu. Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lượng 6,6 gam được đem hòa tan trong lượng dư dung dịch HCl thấy còn 3,2 gam chất rắn không tan.

a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất có trong hỗn hợp

Xem đáp án

a. Các phương trình có thể xảy ra:

C  + O2   →t∘CO2                         (1)

CaCO3 →t∘ CaO + CO2               (2)

MgCO3 →t∘ MgO + CO2             (3)

CuCO3 →t∘ CuO + CO2             (4)

C +CO2 →t∘ 2CO                         (5)

C + 2CuO →t∘ 2Cu  + CO2              (6)

CO + CuO →t∘ Cu  + CO2                (7)

CaO + 2HCl →CaCl2  +  H2O    (8)

MgO + 2HCl →MgCl2  +  H2O  (9)

CuO + 2HCl →CuCl2  +  H2O   (10)

b. Vì sau phản ứng có CO và CO2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên các chất còn lại sau khi nung là CaO, MgO và Cu không có phản ứng (10)  

mCu = 3,2(g)  => mCuCO3 = 6,2g

Gọi số mol CaCO3, MgCO3, C trong hỗn hợp lần lượt là a, b, c.(*)

Giải ( *), (**), (***) ta được a=0,025; b=0,05; c=0,125.

10. Tự luận
1 điểm

Từ 180 gam glucozơ bằng phương pháp lên men rượu thu được a gam rượu etylic (với hiệu suất lên men rượu là 80%). Oxi hoá 0,1a gam rượu etylic bằng phương pháp lên men giấm thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Tính khối lượng mỗi chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng oxi hóa rượu etylic

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Cho hợp chất hữu cơ A mạch hở, trong đó %C chiếm 48,65% (về khối lượng). Đốt cháy hết a mol A cần 3,5a mol O2 thu được sản phẩm chỉ gồm CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

a. Xác định công thức phân tử A.

b. Biết rằng khi đun nóng 7,4 gam A với 200 gam dung dịch NaOH 20%, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 44,2 gam chất rắn khan. Xác định công thức cấu tạo đúng của A. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Xem đáp án