38 Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 37)
Đề thi

38 Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 37)

A
Admin
Hóa họcLớp 951 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ sau (mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học;ghi rõ diều kiện phản ứng nếu có).

NaCl→1Cl2→2HCl→3FeCl3→4CuCl2

Xem đáp án

(1) 2Na + Cl2 → 2NaCl

(2) Cl2 + H2 → 2HCl

(3) 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O

(4) FeCl3 + Cu → CuCl2 + FeCl2

2. Tự luận
1 điểm

Có 3 chất hữu cơ A, B, C đều chứ C, H, O và đều có M=46 g/mol, trong đó A, B tan nhiều trong H2O; A và B dều tác dụng Na, B còn phản ứng NaOH; C không tác dụng với Na và được dùng trong y học để làm chất gây tê khi phẫu thuật.Xác định công thức cấu tạo của A, B, C

Xem đáp án

B tác dụng Na và phản ứng NaOH  => B là axit  => B là HCOOH

A tác dụng với  Na  => A là ancol => ROH => C2H5OH

C không tác dụng với Na, NaOH và dùng trong y học để gây tê khi tiểu phẫu thuật=> C là Ete CH3OCH3

3. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm a gam Fe và a gam S. Nung nóng hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với oxi lấy dư ở nhiệt độ cao. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

Fe + S  →t∘ FeS

S + O2 →t∘  SO2

FeS + O2 →t∘ Fe2O3 + SO2

4. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phản ứng lên men rượu m gam glucozo với hiệu xuất 90%, để phản ứng hết với khí CO2 sinh ra cần dùng ít nhất 200ml dung dịch NaOH 1M. Tính m

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

Cho 6,9 gam Na vào 200ml dung dịch X chứa HCl 0,25M và AlCl3 0,4M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được a gam kết tủa. Tính a.

Xem đáp án

Tính toán theo PTHH :

Na + HCl → NaCl + ½ H2

Na + H2O → NaOH + ½ H2

3NaOH + AlCl3 → NaCl + Al(OH)3

NaOH + Al(OH)3↓→ NaAlO2 + 2 H2O ( có thể có )

n Na = 0,2 mol  ,  n HCl = 0,25 . 0,2 = 0,05 mol  , n AlCl3 = 0,4 . 0,2 = 0,08 mol

Theo PTHH : n Na = n HCl = 0,05 mol => Na dư : n Na dư = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol

Theo PTHH : n Na = n NaOH = 0,15 mol

Theo PTHH : n NaOH  = n AlCl3 . 3 ó 0,15 < 0,08 . 3  => AlCl3  => NaOH hết

=> n Al(OH)3 = 0,15 : 3 = 0,05 mol

=> m Al(OH)3 = 0,05 . 78 =3,9 g

6. Tự luận
1 điểm

Cho Mg vào 200ml dung dịch A chứa CuSO4 0,5M và FeSO4 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 lấy dư đến khi kết thúc các phản ứng thu được kết tủa E. Nung E trong không khí đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn. Tính b.

Xem đáp án

Tính toán theo PTHH :

Mg + CuSO4 → Cu  + MgSO4

Mg + FeSO4  → Fe  + MgSO4

Ba(OH)2 + MgSO4  → BaSO4 + Mg(OH)2

Ba(OH)2 + FeSO4  → BaSO4 + Fe(OH)2

Mg(OH)2  → MgO + H2O

2 Fe(OH)2  + ½ O2  → Fe2O3 + 2 H2O

Giả sư dung dịch muối phản ứng hết

=> n Fe = n FeSO4 = 0,2 . 1= 0,2 mol    => m Fe = 0,2 . 56 = 11,2 g

=> n Cu =n CuSO4 = 0,2 . 0,5 = 0,1 mol  => m Cu = 0,1 . 64 = 6,4 g

=> m chất rắn  = 11,2 + 6,4  = 17,6 g > 12 g > 6,4

=> kim loại Fe dư sau phản ứng Vì CuSO4 phản ứng trước sau đó mới đến FeSO4 phản ứng

CuSO4 đã hết và phản ứng với 1 phần FeSO4

12 g = m Cu + m Fe phản ứng  = 6,4 g  + m Fe phản ứng  

=> m Fe  = 5,6 g   => n Fe = 0,1 mol  => n FeSO4  = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

Theo PTHH : n Mg = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol  ( bắng số mol CuSO4 và FeSO4 phản ứng )

Theo PTHH : n Mg = n MgSO4 = n Mg(OH)2 = n MgO = 0,2 mol

                        n FeSO4 dư = n Fe(OH)2 = n Fe2O3  . 2 = 0,1 mol

=> n Fe2O3 = 0,1 mol

=> m chất rắn = m Fe2O3 + m MgO = 0,1 . 160 + 0,2 . 40  = 24 g

7. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm axit CnH2n+1COOH và rượu CmH2m+1OH (có số cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 13,44 lít khí CO2(đktc) và 14,4 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 15,2 gam hỗn hợp X như trên với hiệu xuất 90% thu được x gam este. Tính x.

Xem đáp án

n CO2 = 0,6 mol  => m CO2 = 0,6 . 44 = 26,4 g

n H2O  = 0,8 mol

=> n ancol  = 0,8 – 0,6 = 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng : m Oxy  + m hỗn hợp  = m CO2 + m H2O

=> m oxy  + 15,2 = 26,4 + 14,4   => m Oxy = 25,6 g  => n O2 = 0,8 mol

Bảo toàn nguyên tố oxy : n O ( trong hỗn hợp ) + 2 n O2 ( đốt cháy ) = n CO2 . 2 + n H2O

=> 2 n axit  + n ancol  + 0,8 . 2 = 0,8 + 0,6 .2

=> n Axit  = 0,1 mol  ( vì n ancol  = 0,2 mol )

=> n axit  . ( n + 1 ) + n ­ancol . m = n CO2

=> 0,1 . (n + 1 ) + 0,2 . m = 0,6

=> n +2 m = 5

TH1 m = 2  thì n = 1    TH2: m = 1 thì n = 3

C2H5OH và CH3COOH  ( loại vì có số C giống nhau đều là 2 C )

hoặc  C3H7COOH    CH3OH ( chọn )

C3H7COOH  +  CH3OH  → C3H7COOCH3  + H2O

0,1                         0,2       =>    0,1 mol

=> n thực tế  = 0,09 mol

=> m C3H7COOCH3  = 0,09 . 102 =  9,18 g

8. Tự luận
1 điểm

Cho Fe3O4 tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch X chứa m1 gam muối. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau. Sục khí Cl2 dư vào phần một thu được dung dịch Y chứa m2 gam muối (biết m2=0,5m1+1,42). Phần hai cho tác dụng với dung dịch AgNO3 lấy dư thu được m3 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn . Tính m­3.

Xem đáp án

Tính toán theo PTHH :

Fe3O4 + 8 HCl  → 2 FeCl3  + FeCl2  + 4 H2O

FeCl2  + ½  Cl2 → FeCl3

FeCl2 + 3 AgNO3 → 2 AgCl + Ag + Fe(NO3)3

FeCl3 + 3 AgNO3 → 3 AgCl + Fe(NO3)3

Bảo toàn khối lượng

m2  – 0,5 m1 = m Cl2 ( lưu ý hỗn hợp chia làm 2 phần nên muối phản ứng ở mỗi phần là 0,5 m1 )

m2  – 0,5 m1 = m Cl2  => m Cl2 = 1,42 => n Cl2 = 0,02 mol

Theo PTHH : n FeCl2 = n Cl2 . 2 = 0,04 mol

Theo PTHH : n FeCl2 . 2 = n FeCl3 = 0,08 mol

Theo PTHH : n AgCl = 2 . nFeCl2 + 3 . n FeCl3 = 0,08 .3 + 0,04 .2 = 0,32 mol

n Ag = n FeCl2 = 0,04 mol

=> m Chất rắn  = m Ag + m AgCl = 0,04 . 108 + 0,32 . 143,5 = 50,24 g

 phản ứng của Fe2+ + Ag+   → Fe+3 + Ag

9. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp khí A chứa etilen và hidro có tỉ khối so với hidro là 7,5. Dẫn A qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với hidro là 12,5. Tính hiệu suất phản ứng cộng hidro của etilen.

Xem đáp án

Vì khối lượng của hỗn hợp trước và sau phản ứng là bằng nhau

=>  n hh trước phản ứng  : n hh sau phản ứng  = 25 : 15 = 5 : 3

Coi tổng số mol trước phản ứng là 5  => tổng số mol sau phản ứng là 3 mol

Ta có khối lượng hỗn hợp là : 5 . 15 = 75 g

Ta có hệ :

 

Ban đầu           2,5     2,5  

Phản ứng          x         x

Kết thúc :     2,5 – x     2,5– x        x

=> Tổng số mol sau phản ứng là : :     2,5 – x   +  2,5– x   +  x = 5–x

=> 5 – x = 3   => x = 2 mol