38 Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 11)
Đề thi

38 Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 11)

A
Admin
Hóa họcLớp 942 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxi dư, đun nóng thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kỹ, sau đó lấy dung dịch thu dược cho tác dụng dung dịch NaOH loãng, dư. Lọc lấy kết tủa tạo thành, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu dược chất rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và cho biết chẩt rắn z chứa những chất nào?

Xem đáp án

CuAgFeAl →O2,t0Y→HClduA→NaOHkt→t0Z

– Tác dụng với oxi dư

2Cu + O2 →2CuO

4Fe + 3O2→2Fe2O3

4Al + 3O2 →2Al2O3

– Tác dụng với HCl dư

CuO +2HCl → CuCl2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

– Tác dụng với NaOH dư

NaOH + HCl → NaCl + H2O

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

AlCl3 + 3NaOH → 2H2O + 3NaCl + NaAlO2

– Nung trong không khí

2Fe(OH)3  →Fe2O3 + 3H2O

Cu(OH)2→CuO + H2O

=> Z gồm CuO và Fe2O3

2. Tự luận
1 điểm

Cho 10.8 gam hỗn hợp A gồm Cu và kim loại M (khối lượng của M lớn hơn khối lượng của Cu) tác dụng với dung dịch HCl dư, thu dược 2,912 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp A này tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc,  đun nóng thì thu được 5,6 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Mặt khác, nếu cho 5,4 gam hỗn hợp A tác dụng với 160 ml AgNO3 1M thu được m gam chắt rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn,  kim loại  M không có hóa trị (I) trong các hợp chất. Xác định giá trị m

Xem đáp án

nH2 = 0,13 mol;            nSO2 = 0,25 mol

Ta có

2H+ + 2e      → H2     Cu → Cu2+ + 2e

0,26   ←0,13               0,12     0,24

S+6 + 2e → S+4

0,5 ← 0,25

TH1: M là kim loại có hóa trị không đổi

=> nCu = (0,5 – 0,26) : 2 = 0,12 mol => mCu = 7,68g

=> mM = 3,12g (loại vì khối lượng của M lớn hơn của Cu)

TH2: M là kim loại có hóa trị thay đổi

Do M không có hóa trị I do đó khi phản ứng với HCl thì M thể hiện hóa trị II

M + 2HCl → MCl2 + H2

0,13     ←                    0,13

Do M có hóa trị thay đổi => khi phản ứng với H2SO4 đặc nóng thì M thể hiện hóa trị III

2M + 6H2SO4 → M2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

0,13                             →              0,195

Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2 + 2H2O

0,055               ←               0,055

=> mM = 10,8 – 0,055 . 64 = 7,28g

=> MM = 56 => Fe

Ta có số mol của Cu và Fe trong 10,8 g lần lượt là 0,055 và 0,13 mol

=> Trong 5,4g có số mol Cu và Fe lần lượt là 0,0275 và 0,065 mol

nAgNO3 = 0,16mol                   

Fe +   2AgNO3 → Fe(NO3)2  +2Ag

0,065        0,13   0,065              0,13

Cu  + 2AgNO3 →     Cu(NO3)2  + 2Ag

0,015    0,03              0,03

=> nCu dư = 0,0275 – 0,015 = 0,0125mol

m = mCu dư + mAg = 0,0125 . 64 + 0,16 . 108 = 18,08g

3. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp muối gồm K2CO3, MgCO3 và BaCO3. Trình bày phương pháp điều chế các kim loại riêng biệt (các hóa chất vả diêu kiện cần thiết coi như có đủ)

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Dẫn từ từ khí CO2, vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau:

Xem đáp án

nOH– = 0,4V

Tại nCO2 = 0,03 => OHdư => n kết tủa = nCO2 = 0,03 mol

Tại nCO2 = 0,13 mol kết tủa bị hòa tan 1 phần

nCO2 = nOH– – n kết tủa

=> nOH– = nCO2 + n kết tủa = 0,16mol = 0,4V

=> V = 0,4

5. Tự luận
1 điểm

Đun nóng 48,2gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 sau một thời gian thu được 43,4gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, đun nóng, sau phản ứng thu được 15,12 lít khí clo (đktc) và dd Z gồm các chất tan MnCl2, KCl, HCl dư. Tính thành phần % về khối lượng của các chất trong hỗn hợp X.

Xem đáp án

Gọi số mol KMnO4 và KClO3 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là x,y

158x + 122,5y= 48,2 (1)

Bảo toàn  elcton toàn quá trình ta có

Mn+7+5e →Mn+2

 x        5x   

Cl+5 + 6e → Cl–1

y        6y

(về bản chất có 1 phần Cl+5 có 1 phần chuyển sang Cl0, nhưng Cl–1  lại nhường e tạo Cl0 vì vậy để đơn giản ta có thể coi tất cả Cl+5 tạo thành Cl–1)

2Cl–1→  Cl­2 +2e

            0,675  0,135

2O–2 → O2 + 4e

            0,15  0,6

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có 5x+6y=1,95 (2)

Từ 1 và 2 ta có hệ phương trình

Giải ta được x=0,15 và y=0,2

% mKMnO4 = 49,17 % và % mKClO3 =50,83%

6. Tự luận
1 điểm

Cho m gam bột Cu vào 400ml dung dịch AgNO3 0,2M sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Xác định giá trị của m.

Xem đáp án

X gồm Cu và Ag => mX = mCu + mAg

Dd Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2

nAgNO3 = 0,08 và nZn = 0,09

Dễ thấy ½ nZn> nNO3–

Khi Zn tác dụng với dd Y => Zn dư => nZn dư = nZn ban đầu  – ½ NO3=0,09 – 0.08/2= 0,05 mol

=> Chất rắn thu được     Zn 0.05 mol

Cu

                                         Ag

=> nAg = nAgNO3

mZ = mZn + mCu + mAg= 10,53 – 0,05 . 65

=> mCu + mAg= 7,28

 mX= m Cu + mAg = 7,76

=>  mCu ban đầu + mAg= 15,04 => mCu = 15,04 – 0,08.108 = 6,4 gam => m= 6,4

7. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp A gồm các khí metan, etilen và axetiien. Dẫn từ từ 2,8 lít hồn hợp, A (đktc) qua bình chứa dung dịch brom, thấy bình brom bị nhạt màu và có 20 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít A (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng 180 gam dung dịch NaOH 20% sau thí nghiệm thu được dung dịch chứa NaOH với nồng độ 2,75%. Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A

Xem đáp án

nBr2 = 0,125 mol

Khi đốt cháy nA = 0,25 mol

mNaOH ban đầu = 36g => nNaOH = 0,9 mol

Gọi x, y lần lượt là số mol của CO2 và H2O

mdd = 180 + 44x + 18y

Vì NaOH dư do đó chỉ tạo muối trung hòa

CO2 +2NaOH → Na2CO3 + H2O

x          2x

nNaOH dư = 0,9 – 2x

có 2,75%=40(0,9-2x)180+44x+18y.100% (1)

=> 81,21x + 0,495y = 31,05n

2,8 lít khí A tác dụng với 0,125 mol Br2

=> 5,6 lít khí A tác dụng với 0,25 mol Br2

Gọi số mol khí của CH4, C2H4 và C2H2 lần lượt là a; b; c

Ta có a + b + c = 0,25 mol

Và b + 2c = 0,25

=> a = c

=> khi đốt cháy hỗn hợp A cho nCO2 = nH2O

Thay vào (1) => x = y = 0,38 mol

Bảo toàn C, H khi đốt cháy ta có

 

=> %VCH4 = %VC2H2 = 48%

%VC2H4 = 4%

8. Tự luận
1 điểm

Hóa hơi 8,64 gam hổn hợp B gồm một axit no, đơn chức, mạch hờ X và một axit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích  hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. áp suất). Mặt khác, đổt cháy hoàn  toàn 8,64 gam hỗn  hợp B  trên thu được 11,44 gam CO2. Tìm cổng thức phân tử, công thức cầu tạo của hai axit

Xem đáp án

nN2 = 0,1 mol => nB = 0,1mol

nCO2 = 0,26mol

=> số nguyên tử C trung bình = 2,6

Gọi m và n là số C của 2 axit

Ta có x + y=0.1mx + ny=0.26

TH1: m = 2 và n = 3

=> x = 0,04 và y = 0,06

Nếu 2axit là CH3COOH: 0,04 và C3H4O4: 0,06

=> m = 8,64 (thỏa mãn)

TH2: Nếu 2 axit là C2H4O4: 0,04 và C3H6O2: 0,06

=> m = 8,04 (thỏa mãn)

9. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X chứa 3 este đều mạch hở và không phân nhánh (không chứa nhóm chức khác). Để phản ứng với 41,24 gam X cần dùng 280ml dung dịch NaOH 2M (đun nóng), thu được hỗn hợp muối Y và hỗn hợp Z chứa 3 ancol no. Trộn hỗn hợp Y với vôi tôi xút dư, đun nóng, thu được 11,2 lít (đktc) một chất khi duy nhất là hidrocacbon đơn giản nhất. Mặt khác, để đốt cháy 41,24 gam X cần dùng 42,784 lít O2 (đktc). Tính thành phần % về khối lượng các ancol có trong hỗn hợp Z.

Xem đáp án

nCH4 = 0,5 mol

nO2 = 1,91 mol

CH4 được tạo ra nhờ phản ứng vôi tôi xút các muối CH3COONa và CH2(COONa)2

nX = a + b = 0,5 và nNaOH = a + 2b = 0,56

=> a = 0,44 và b = 0,06

Gọi số mol của CO2 và H2O khi đốt cháy lần lượt là x và y

Bảo toàn khối lượng: 41,24 + 1,91 . 32 = 18x + 44y

Bảo toàn oxi: 0,56 . 2 + 1,91 . 2 = x + 2y

=> x = 1,68 và y = 1,58

Do số C = 3,36 => CH3COOCH3

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa tính được m ancol = 18,68g

TH1: Hai este đa chức là (CH3COO)2A : 0,04 mol và CH2(COOB)2 : 0,06 mol

=> CH3COOCH3: 0,36mol

Các ancol gồm A(OH)2: 0,04 mol, BOH: 0,12mol và CH3OH: 0,36 mol

=> m ancol = 18,68g  => A + 3B = 94

Kiểm tra A = 28, 42 … không có B phù hợp => loại

TH2: Hai este đa chức là (CH3COO)2A : 0,04 mol và CH3–OOC – COO–B : 0,06 mol

=> CH3COOCH3: 0,36 mol

Các ancol gồm A(OH)2: 0,04 mol, BOH:  0,06 mol và CH3OH: 0,42 mol

=> mancol = 18,68 => 2A + 3B = 143 => A = 28 và B = 29 (thỏa mãn)

Ancol gồm

C2H4(OH)2: 0,04 => %C2H4(OH)2 = 13,27%

CH3OH: 0,42 => %CH3OH= 71,95%

C2H5OH: 0,06 => % C2H5OH= 14,78%