38 Bài tập thủy phân polisaccarit
38 câu hỏi
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
250 gam
360 gam
300 gam
270 gam
Thủy phân 1kg khoai (chứa 20% tinh bột) trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng 75% thì lượng glucozo thu được là:
150g
166,6g
120g
200g
Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 7,21 m3 rượu etylic 40o (cho khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,789 g/cm3). Hiệu suất của quá trình sản xuất là bao nhiêu ?
40,07%.
43,01%.
80,14%.
86,03%
Thủy phân 10 gam một loại bông thiên nhiên trong dung dịch H2SO4 loãng, to sau đó lấy toàn bộ lượng glucozơ thu được đem phản ứng tráng bạc thu được 12,96 gam Ag. Hàm lượng xenlulozơ có trong bông đó là
93,6%
97,2%
95,4%
98,1%
Thủy phân 100 gam tinh bột trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 108 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng thủy phân tinh bột là
83%
81%
82%
80%
Từ 40 kg gạo nếp chứa 81% tinh bột, khi lên men thu được bao nhiêu lít ancol 96o (biết hiệu suất quá trình lên men đạt 81% và ancol etylic có khối lượng riêng D = 0,789 g/ml) ?
24,292 lít
29,990 lít
12,250 lít
19,677 lít
Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột); khi lên men sẽ thu được bao lít cồn 96o ? (Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml)
~ 4,73 lít
~ 4,35 lít
~ 4,1 lít
~ 4,52 lít
Một loại gạo chứa 75% tinh bột. Lấy 78,28 kg gạo này nấu rượu etylic 40o, quá trình này bị hao hụt 40%. Khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml. Thể tích của rượu 40o thu được là
56,26 lit
62,51 lit
52,42 lit
60 lit
Tiến hành sản xuất ancol etylic từ 81 kg tinh bột theo hai giai đoạn sau:
Giai đoạn 1 (hiệu suất 80%): -C6H10O5-+nH2O→axittonC6H12O6
Giai đoạn 2 (hiệu suất 75%):C6H12O6→30oCenzim2C2H5OH+2CO2⇑
Kết thúc quá trình sản xuất, thu được V lít ancol etylic. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/mL. Giá trị của V là
27,60
34,50
46,00
22,08
Từ 1,0 tấn mùn cưa chứa 50% xenlulozơ điều chế được bao nhiêu kg etanol. Biết hiệu suất của mỗi quá trình thủy phân xenlulozơ và lên men glucozơ đều đạt 80%.
181,73
227,16
283,95
363,46
Một loại mùn cưa chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic. Nếu dùng 1 tấn mùn cưa trên có thể sản xuất được bao nhiêu lít cồn 70o ? (biết hiệu suất của quá trình là 70%, khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
298,125 lít
425,926 lít
542,734 lít
365,675 lít
Thủy phân 5 gam bột gỗ trong dung dịch H2SO4 70%, đun nóng, thu được dung dịch E. Trung hòa E bằng kiềm rồi thêm tiếp AgNO3 dư (trong dung dịch NH3 , đun nóng), tạo ra 3,24 gam Ag . Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của xenlulozơ có trong bột gỗ là
40,00%
97,2%
48,6%
50,00%
Thủy phân 10 gam bông trong dung dịch H2SO4 70%, đun nóng, thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng kiềm rồi thêm tiếp AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, đun nóng), tạo ra 12,96 gam Ag. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của xenlulozơ có trong bông là
97,2%.
98,1%.
93,6%.
95,4%.
Từ 100 kg bột gỗ (chứa 50% khối lượng xenlulozơ) sản xuất được a gam ancol etylic (C2H5OH) bằng phương pháp lên men với hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị nào sau đây gần nhất với a?
23
12
20
28
Cho sơ đồ sau: tinh bột → glucozơ → ancol etylic → axit axetic. Để điều chế 300 gam dung dịch CH3COOH 25% thì phải cần bao nhiêu gam gạo (chứa 80% tinh bột). Biết hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 75%.
240 gam
150 gam
135 gam
300 gam
Thủy phân m gam tinh bột một thời gian thu được m gam glucozơ (giả sử chỉ xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột thành glucozơ). Phần trăm tinh bột bị thủy phân là
90%.
80%.
75%.
60%.
Để điều chế 23g rượu etylic từ tinh bột, hiệu suất thuỷ phân tinh bột và lên men glucozơ tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là
60g
56,25g
56g
50g
Cần điều chế 1 lít ancol etylic 46o (khối lượng riêng của etylic nguyên nhất là 0,8 gam/ml) từ tinh bột. Biết hiệu suất quá trình thủy phân và lên men đều là 80%. Khối lượng gạo chứa 90% tinh bột cần dùng là
1,8 kg
0,9 kg
2,25 kg
1,125 kg
Dùng m kg tinh bột để điều chế 2 lít dung dịch ancol etylic 46o (khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 gam/mL). Biết hiệu suất cả quá trình là 80%. Giá trị của m là
3,60
1,44
2,88
1,62
Lên men m kg tinh bột với hiệu suất của cả quá trình là 81%, thu được 10 lít dung dịch ancol etylic 46o (khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL). Giá trị của m là
8
10
5
9
Từ m kg gạo (chứa 75% khối lượng tinh bột) thực hiện quá trình lên men rượu với hiệu suất chung là 80%, thu được 10 lít rượu 46o. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/mL. Giá trị của m là
3,600
10,800
6,912
8,100
Lên men rượu a (kg) tinh bột thu được 10 lít ancol etylic 46o. Biết hiệu suất chung của quá trình là 80%, dC2H5OH = 0,8 g/mL . Giá trị nào sau đây gần nhất với a?
8
9
10
11
Tính khối lượng gạo chứa 80% tinh bột cần dùng để điều chế được 10 lít rượu 46o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml), biết hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 50%.
16,20 kg
12,96 kg
6,48 kg
8,10 kg
Tại một hộ gia đình, m kg một loại bột gạo nếp (chứa 80% tinh bột) được sử dụng để lên men rượu.

Sau quá trình lên men, thu được 18,4 lít ancol etylic 40o. Biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/mL. Giá trị của m là
14,4
18,0
27,0
21,6
Nấu chín m kg gạo nếp (chứa 80% tinh bột) rồi trộn với men và đem ủ.
Kết thúc quá trình lên men, thu được 23 lít etanol. Biết hiệu suất của cả quá trình là 60% và khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là
40,5
43,2
67,5
54,0
Từ m kg khoai có chứa 25% tinh bột, bằng phương pháp lên men người ta điều chế được 100 lít rượu 60o. Giá trị của m là: (biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml hiệu suất chung của cả quá trình là 90%)
375,65
338,09
676,2
93,91
Tại một nhà máy, etanol được sản xuất từ tinh bột theo sơ đồ dưới đây với hiệu suất của cả quá trình là 60%:
Tinh bột→Glucozơ→Etanol
Toàn bộ lượng etanol sau đó được pha chế thành rượu 40o. Để sản xuất được 460 lít rượu 40o cần bao nhiêu kg tinh bột (biết khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL)?
432,0
259,2
540,0
324,0
Khối lượng tinh bột cần dùng để điều chế 1,15 lít rượu etylic 40o là: (Cho biết khối lượng riêng của ancol etylic = 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men và thủy phân lần lượt là 80% và 70%)
1000,4 g
2314,3 g
647,92 g
1157,1 g
Tại một nhà máy rượu, một loại mùn cưa (chứa 50% xenlulozơ) được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic theo sơ đồ:
Xenlulozơ →1Glucozơ →2 Ancol etylic
Để sản xuất 2300 lít ancol etylic cần m tấn mùn cưa. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 81% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/mL. Giá trị của m là
6,4
3,2
8,0
4,0
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch CaOH2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là:
550
810
750
650
Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch CaOH2 dư thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất giai đoạn thủy phân và lên men đều là 85%. m có giá trị gần với giá trị nào sau đây nhất?
810,0
952,94
1905,88
476,5
Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch CaOH2 , thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là
72,0
90,0
64,8
75,6
Thủy phân m gam tinh bột trong môi trường axit (giả sử sự thủy phân chỉ tạo glucozơ). Sau phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm rồi thực hiện phản ứng tráng bạc thu được m gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân tinh bột là
66,67%
80%
75%
50%
Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 3,24 gam Ag. Phần 2 đem thủy phân hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi trung hòa axit dư bằng dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 9,72 gam Ag. Khối lượng tinh bột trong X là
7,29
14,58
9,72
4,86
Hỗn hợp X nặng m gam gồm mantozo và tinh bột. Chia X thành hai phần bằng nhau
-Phần 1 : Hòa tan trong nước dư, lọc lấy kết tủa rồi cho dung dịch phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,03 mol Ag
-Phần 2 : Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 dư thu được 0,192 mol Ag. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 60%. Giá trị của m là
45,9 g
35,553 g
49,14 g
52,38 g
Thủy phân m (gam) xenlulozơ trong môi trường axit. Sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm, sau đó cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m (gam) Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân xenlulozơ là
80%
66,67%
75%
50%
Cao su buna có thể điều chế theo sơ đồ sau:
Xenlulozơ →80% glucozơ →90% C2H5OH →85% C4H6 →95% cao su buna
Để điều chế được một tấn cao su buna thì cần bao nhiêu tấn mùn cưa chứa 50% xenlulozơ:
3,49 tấn
10,32 tấn
5,74 tấn
8,57 tấn
Người ta có thể điều chế cao su Buna từ gỗ theo sơ đồ sau:
Xenlulozơ →35 % glucozơ →80 % C2H5OH →60 % Buta-1,3-đien →TH Cao su Buna
Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn cao su Buna là :
25,625 tấn
37,875 tấn
5,806 tấn
17,857 tấn








