360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P4)
40 câu hỏi
Việt Nam có chung Biển Đông với bao nhiêu nước?
7 nước
9 nước
8 nước
10 nước
Đáp án C
Việt Nam có chung biển Đông với 8 nước: Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây, Phi-lip-pin.
Mưa phùn là loại mưa :
Diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc
Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông.
Diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc
Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông.
Đáp án D
Mưa phùn là loại mưa diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình của đồng bằng sông Hồng?
Do phù sa sông Hồng và sông Tiền bồi đắp.
Bị chia cắt mạnh bởi hệ thống đê điều.
Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm.
Đáp án A
Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Nhận định sông Tiền bồi đắp phù sa cho ĐBSH là sai.
Đặc trưng khí hậu từ Bạch Mã trở vào là:
có hai mùa: một mùa nóng và một mùa lạnh.
nhiệt độ trung bình năm trên 250C và không có tháng nào dưới 200C.
có hai mùa: mùa mưa ít và mùa mưa nhiều.
không có mùa đông rõ rệt, chỉ có hai thời kỳ chuyển tiếp.
Đáp án B
Từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu mang tính chất cận xích đạo nắng nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 250C và không có tháng nào dưới 200C. (SGK/48 Địa 12)
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
Khu vực I và III cao, khu vực II thấp.
Khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao
Khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao
Khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
Đáp án B
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là khu vực I (nông nghiệp) chiếm tỉ trọng rất thấp, dưới 5%; khu vực III (dịch vụ) chiếm tỉ trọng rất cao, trên 70%.
Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỉ XX trở về trước thấp là do
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp.
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao.
tỉ suất tăng cơ học thấp.
tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cũng cao.
Đáp án D
Gia tăng tự nhiên = Sinh – Tử
Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỉ XX trở về trước thấp là do đây là thời kì chiến tranh nên tỉ suất tử lớn, trong khi đó dân số vẫn tăng lên do tỉ lệ sinh cao để bù đắp và bổ sung lực lượng chiến đấu => tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cũng cao nên gia tăng tự nhiên thấp.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô của Tây Nguyên và Đông Trường Sơn là biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên
theo Bắc – Nam.
theo mùa
theo Đông – Tây.
theo độ cao.
Đáp án C
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô của Tây Nguyên và Đông Trường Sơn là biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây: khi Đông Trường Sơn là mùa mưa vào thu đông thì Tây Nguyên là mùa khô và ngược lại (SGK/50 Địa 12)
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện, chế tạo máy, cơ khí chính xác
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy móc tự động.
Đáp án D
Sự phát triển của các ngành công nghiệp kĩ thuật cao như điện tử, cơ khí chính xấc, sản xuất máy móc tự động đã góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ. (SGK/94 Địa 11)
Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi ở nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là
hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình.
khí hậu và sự phân bố địa hình.
địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
Đáp án B
Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi ở nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình:
- Lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng Tây Bắc – Đông Nam khiến phần lớn sông ngòi nước ta ngắn, nhỏ (chỉ có một số sông lớn).
- Địa hình bị cắt xẻ mạnh, ¾ diện tích là đồi núi nên sông ngòi có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh.
Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về
Vốn, khoa học kĩ thuật – công nghệ.
Thị trường.
Lao động.
Nguyên liệu.
Đáp án A
Xu hướng toàn cầu hóa khiến các nước đang phát triển và các nước phát triển có cơ hội hợp tác phát triển và giao lưu kinh tế. Đặc biệt thông qua các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA) và sự đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia tại các nước đang phát triển => Điều này cho thấy các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về nguồn vốn và khoa học – kĩ thuật .
Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta còn khá cao là
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
tốc độ phát triển ngành kinh tế chưa tương xứng tốc độ tăng dân số.
thu nhập của người dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông kém phát triển.
Đáp án B
Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta còn khá cao là do tốc độ phát triển ngành kinh tế chưa tương xứng tốc độ tăng dân số. Dân số thành thị tăng nhanh, trong khi cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ còn thấp khiến không đủ đáp ứng yêu cầu về việc làm cho nguồn lao động => dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp tăng cao.
Cho biểu đồ:
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của các vùng năm 2012?
Tây Nguyên có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao hơn cả nước
Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ thiếu việc làm cao nhất cả nước
Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất cả nước
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm khác nhau giữa các vùng.
Đáp án A
Biểu đồ cho thấy: Tây Nguyên có tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn mức trung bình cả nước (1,47% < 1,96%)
=> Nhận định: Tây Nguyên có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao hơn cả nước là không đúng => A sai
Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là do sự gia tăng chủ yếu của chất khí nào trong khí quyển?
O3.
CH4
CO2.
N2O
Đáp án C
Khí CO2 có khả năng hấp thụ nhiệt, do vậy hoạt động công nghiệp làm gia tăng chất khí CO2 trong khí quyển là nguyên nhân chủ yếu khiến nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết vùng nào ở nước ta có nhiều bãi cát nhất?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải NamTrung Bộ.
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, xác định được vùng Bắc Trung Bộ là khu vực có nhiều bãi cát nhất nước ta, khu vực này thường xuyên chịu ảnh hưởng của nạn cát bay, cát chảy.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về đặc điểm dân cư - xã hội của các châu lục và khu vực
1. Châu Phi có gia tăng tự nhiên cao, trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật.
2. Mĩ La Tinh có tỉ lệ dân cư nghèo đói cao, khu vực có sự phân hóa giàu – nghèo rất lớn, tỉ lệ dân thành thị thấp dưới 50%
3. Tây Nam Á dân cư chủ yếu theo đạo Thiên Chúa, thời cổ đại xuất hiện nhiều quốc gia có nền văn minh rực rỡ.
4. Trung Á là khu vực đa dân tộc, có mật độ dân số thấp, từng có “con đường tơ lụa đi qua”.
1
2
4
3
Đáp án C
Xét lần lượt các nhận định:
1. Châu Phi có gia tăng tự nhiên cao, trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật. (SGK/21 Địa 11) => Đúng
2. Mĩ La Tinh có tỉ lệ dân cư nghèo đói cao, khu vực có sự phân hóa giàu – nghèo rất lớn, tỉ lệ dân thành thị thấp dưới 50% (SGK/25 Địa 11) => Sai, vì tỉ lệ dân thành thị của Mĩ La tinh rất cao (trên 70%)
3. Tây Nam Á dân cư chủ yếu theo đạo Thiên Chúa, thời cổ đại xuất hiện nhiều quốc gia có nền văn minh rực rỡ.(SGK/29 Địa 11) => Sai, vì dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo đạo Hồi.
4. Trung Á là khu vực đa dân tộc, có mật độ dân số thấp, từng có “con đường tơ lụa đi qua” (SGK/30 Địa 11) => Đúng
Như vậy có 2 nhận định đúng
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ
phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn.
số lượng lao động làm việc trong các công ti liên doanh tăng lên.
những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp.
Đáp án C
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
Biện pháp nào sau đây nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta?
Nâng cao thể trạng người lao động.
Bố trí lại nguồn lao động giữa các vùng cho hợp lí.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo người lao động.
Đáp án D
Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta là đa dạng hóa các loại hình đào tạo người lao động, nhằm nâng cao chất lương đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn. (SGK/76 Địa 12)
Mùa đông đỡ lạnh, mùa hạ nóng, thường có mưa to, bão là đặc điểm khí hậu của
đảo Kiu-xiu.
các đảo nhỏ phía bắc Nhật Bản.
đảo Hôn – su.
đảo Hô-cai-đô.
Đáp án A
Mùa đông đỡ lạnh, mùa hạ nóng, thường có mưa to, bão là đặc điểm khí hậu của đảo Kiu – xiu nằm ở phía nam lãnh thổ Nhật Bản.(SGK/76 Địa 11)
Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là
đất xám và đất feralit nâu đỏ.
đất đen và đất phù sa cổ.
đất feralit có mùn và đất mùn thô.
đất feralit có mùn và đất đen.
Đáp án C
Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là đất feralit có mùn và đất mùn thô. (SGK/52 Địa 12)
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với tháp dân số của nước ta?
Tỉ lệ người trên 65 tuổi năm 2007 ít hơn năm 1999.
Cơ cấu dân số của tháp dân số năm 1999 là dân số trẻ.
Cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già hóa
Tỉ lệ người từ 0 – 14 tuổi năm 1999 nhiều hơn năm 2007.
Đáp án A
Quan sát tháp dân số năm 1999 và 2007 ở Atlat Địa lí trang 15: Đỉnh tháp năm 2007 có xu hướng mở rộng hơn năm 1999 => cho thấy tỉ lệ người gia trên 65 tuổi tăng. Như vậy nhận xét tỉ lệ người trên 65 tuổi năm 2007 ít hơn năm 1999 là không đúng.
Phía Đông là hệ thống núi cao đồ sộ, phía Tây là các núi trung bình, ở giữa là các dãy núi thấp và sơn nguyên. Đó là đặc điểm địa hình của vùng:
Đông Bắc
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc
Tây Bắc
Đáp án D
Phía Đông là hệ thống núi cao đồ sộ, phía Tây là các núi trung bình, ở giữa là các dãy núi thấp và sơn nguyên. Đó là đặc điểm địa hình của vùng: Tây Bắc (SGK/30 Địa lí 12)
Đường biên giới của nước ta dài 4600 km giáp với các nước:
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia
Lào, Thái Lan, Campuchia
Trung Quốc, Campuchia, Lào.
Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào.
Đáp án C
Đường biên giới của nước ta dài 4600 km giáp với các nước: Trung Quốc (hơn 1400km), Lào (gần 2100km) và Campuchia (hơn 1100km).
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Đầu tư nước ngoài tang nhanh.
Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút
Thương mại thế giới phát triển mạnh
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Đáp án B
Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là đầu tư nước ngoài tăng nhanh, thương mại thế giới phát triển, thị trường tài chính quốc tế mở rộng và vai trò của các công ty xuyên quốc gia ngày càng lớn (SGK/11 Địa 11)
Nhận định: Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút là không đúng
Nhân tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính thời vụ trong nông nghiệp là
địa hình.
giống cây trồng, vật nuôi.
đất.
khí hậu.
Đáp án D
Nhân tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính thời vụ trong nông nghiệp là khí hậu. Đặc điểm khí hậu thất thường có năm rét đậm, kéo dài, có năm hạn hạn, lũ lụt đến sớm hoặc kết thúc muộn….ảnh hưởng đến thời lịch gieo trồng của vụ mùa.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về đặc điểm của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
1. Điểm công nghiệp có quy mô nhỏ, là hình thức đơn giản, gồm từ 1 đến 2 xí nghiệp.
2. Trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị vừa và lớn,có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa
3. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới rõ ràng, sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu dùng, vừa để xuất khẩu.
4. Vùng công nghiệp là 1 vùng rộng lớn có có các xí nghiệp hạt nhân
3
1
4
2
Đáp án D
Xét lần lượt các đặc điểm:
1. Điểm công nghiệp có quy mô nhỏ, là hình thức đơn giản, gồm từ 1 đến 2 xí nghiệp => Đúng
2. Trung tâm công nghiệp gắn với các đô thi vừa và lớn, có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa => Sai, vì đặc điểm: có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa là của vùng công nghiệp.
3. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới rõ ràng, sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu dùng, vừa để xuất khẩu. => Đúng
4. Vùng công nghiệp là 1 vùng rộng lớn, có các xí nghiệp hạt nhân => Sai, vì “có các xí nghiệp hạt nhân không phải đặc điểm của vùng công nghiệp, đây là đặc điểm của trung tâm công nghiệp.
Như vậy có 2 nhận định đúng
Cho biểu đồ:
QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2015
Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết những nội dung nào sau đây đúng?
Tên biểu đồ.
Giá trị trên biểu đồ.
Chú thích.
Khoảng cách năm.
Đáp án C
- Biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu/ sự thay đổi cơ cấu; không có khả năng thể hiện quy mô
=> tên biểu đồ sai => A sai
- Giá trị trên biểu đồ chưa được thể hiện đơn vị % phía sau => B sai
- Khoảng cách giữa các mốc năm không đều nhau => biểu đồ vẽ khoảng cách năm bằng nhau => D sai
- Chú thích trên biểu đồ đã thể hiện đúng => C đúng
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho dân số nước ta tập trung nhiều ở nông thôn?
Địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.
Trình độ phát triển kinh tế còn thấp.
Nông nghiệp thâm canh cần nhiều lao động.
Đô thị chưa tạo ra được sức hút lao động.
Đáp án B
Dân số nước ta tập trung nhiều ở nông thôn, nguyên nhân chủ yếu là do trình độ phát triển kinh tế ở nông thôn còn thấp, chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, cần nhiều lao động.
Khu vực nào sau đây không có hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong năm:
chí tuyến Nam.
chí tuyến Bắc
vòng cực
Xích đạo.
Đáp án D
Khu vực xích đạo không có hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong năm. Tại xích đạo độ dài ngày – đêm luôn bằng nhau ở mọi thời điểm trong năm. (SGK/24 Địa 10)
Đặc điểm không đúng với hoạt động của bão ở Việt Nam là
mùa bão thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11.
mùa bão chậm dần từ Nam ra Bắc
70% số cơn bão trong mùa tập trung vào các tháng 8,9,10.
trung bình mỗi năm có 3 - 4 con bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta
Đáp án B
Bão ở Việt Nam thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11, mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
=> Nhận định B không đúng
Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực là:
Hoa Kì, Ôxtrâylia, châu Âu.
Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á.
Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á.
châu Âu, Ôxtrâylia, Trung Á.
Đáp án A
Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực là: Hoa Kì, Ôxtrâylia, châu Âu.(SGK/67 Địa 12)
Tỉ trọng các ngành công nghiệp nào sau đây của Hoa Kì có xu hướng tăng?
Gia công đồ nhựa, điện tử.
Hàng không- vũ trụ, luyện kim.
Luyện kim, gia công đồ nhựa
Hàng không – vũ trụ, điện tử.
Đáp án D
Ở Hoa Kì, tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại như hàng không – vũ trụ, điện tử có xu hướng tăng lên; tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, dệt may, gia công đồ nhựa…giảm (SGK/43 Địa 11)
Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hoá ở nước ta?
Diễn ra chậm chạp, còn ở mức rất thấp so với các nước trên thế giới.
Diễn ra phức tạp và lâu dài.
Tỉ lệ dân thành thị thấp.
Lối sống thành thị phát triển chậm hơn tốc độ đô thị hoá.
Đáp án D
Mặc dù quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra chậm và trình độ đô thị hóa còn thấp nhưng lối sống thành thị đã phổ biến và lan rộng khá nhanh. => nhận định lối sống thành thị phát triển chậm hơn tốc độ đô thị hoá là không đúng.
Vùng Viễn Đông của Liên Bang Nga có đặc điểm nổi bật là
phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
có dải đất đen phì nhiêu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
một vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
Đáp án A
Vùng Viễn Đông của Liên Bang Nga có đặc điểm nổi bật là phát triển các ngành: đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản. (SGK/71 Địa 11)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2014
Năm | Tổng diện tích có rừng (triệu ha) | Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) | Diện tích rừng trồng (triệu ha) | Độ che phủ (%) |
1943 | 14,3 | 14,3 | 0 | 43,0 |
1983 | 7,2 | 6,8 | 0,4 | 22,0 |
2005 | 12,7 | 10,2 | 2,5 | 38,0 |
2014 | 13,8 | 10,1 | 3,7 | 41,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện diện tích rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Biểu đồ đường
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ kết hợp
Đáp án C
- Đề bài yêu cầu thể hiện “ diện tích” (nghìn ha)
- Biểu đồ cột có khả năng thể hiện giá trị, độ lớn của đối tượng
=> Để thể hiện diện tích rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Hồng có diện tích lưu vực nằm chủ yếu ở những vùng nào của nước ta?
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
Trung du miền núi bắc bộ, đồng bằng sông Hồng.
Trung du miền núi bắc bộ, Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, sông Hồng có diện tích lưu vực nằm chủ yếu ở vùng Trung du miền núi bắc bộ, đồng bằng sông Hồng.
Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa nước?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Có nhiều cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Có dân số đông, nhu cầu tiêu thụ lớn.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào.
Đáp án A
Đông Nam Á có khí nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn rất thích hợp cho phát triển cây lúa nước.
Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam trang 15, quy mô dân số đô thị ở Đông Nam Bộ năm 2007 sắp xếp theo thứ tự giảm dần là
TP. HCM, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.
TP. HCM, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu.
TP. HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
TP. HCM, , Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
Đáp án C
Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam trang 15, quy mô dân số đô thị ở Đông Nam Bộ năm 2007 sắp xếp theo thứ tự giảm dần là TP. HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió tháng 7 của trạm Đà Lạt có hướng chủ yếu là hướng nào?
Tây nam.
Tây.
Đông Nam
Đông Bắc
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, xác định kí hiệu gió tháng 7 là kí hiệu các đường tia (hình pháo bông) màu đỏ => gió tháng 7 của trạm Đà Lạt có hướng chủ yếu là hướng Tây.
Khó khăn của EU khi sử dụng đồng tiền chung là
Gây nên tình trạng giá hàng tiêu dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát.
Gây trở ngại cho việc chuyển giao vốn trong EU.
Tăng tính rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
Làm phức tạp hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
Đáp án A
Do đồng Ơ-rô có giá trị cao hơn so với đồng tiền của nhiều quốc gia trong khu vực nên khi đưa vào sử dụng chung sẽ khiến giá cả các mặt hàng tăng cao, đồng tiền mất giá và gây nên lạm phát.
=> Đây là khó khăn của EU khi sử dụng đồng tiền chung.
Cho bảng số liệu:
Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm
(Đơn vị; tỉ USD)
Năm | 1990 | 1995 | 2000 | 2004 | 2010 | 2014 |
Xuất khẩu | 287,6 | 443,1 | 479,2 | 565,7 | 833,7 | 815,5 |
Nhập khẩu | 235,4 | 335,9 | 379,5 | 454,5 | 768,0 | 958,4 |
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về ngoại thương của Nhật Bản?
Giá trị xuất khẩu tăng 2,83 lần, giá trị nhập khẩu giảm 4,1 lần.
Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng liên tục và tăng 2,39 lần.
Từ 1990 đến 2010, cán cân xuất nhập khẩu có sự biến động.
Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu – Nhập khẩu
Đáp án C
Ta có kết quả cán cân XNK như sau:
Năm | 1990 | 1995 | 2000 | 2004 | 2010 | 2014 |
Cán cân XNK | 52,2 | 107,2 | 99,7 | 111,2 | 65,7 | -142,9 |
=> Như vậy cán cân xuất nhập khẩu giai đoạn 1990 có sự biến động mạnh, tăng lên và giảm xuống không ổn định.








