36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
Đề thi

36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9103 lượt thi
36 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau:

Hình trụ

Bán kính đáy

\[\left( {cm} \right)\]

Chiều cao

\[\left( {cm} \right)\]

Diện tích xung quanh\[\left( {c{m^2}} \right)\]

Diện tích toàn phần\[\left( {c{m^2}} \right)\]

Thể tích

\[\left( {c{m^3}} \right)\]

Thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau: (ảnh 1)

\[3\]

\[7\]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\[4\]

\[?\]

\[20\pi \]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\[8\]

\[?\]

\[18\pi \]

\[?\]

\[?\]

\[5\]

\[?\]

\[?\]

\[150\pi \]

Xem đáp án

· Với \[r = 3,h = 7\] ta có \[{S_{xq}} = 2\pi rh = 42\pi \left( {c{m^2}} \right)\]; \[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 60\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

\[V = \pi {r^2}h = 63\pi \left( {c{m^3}} \right)\]

· Với \[r = 3,{S_{xq}} = 20\pi \left( {c{m^2}} \right)\] ta có: \[{S_{xq}} = 2\pi rh \Rightarrow h = \frac{{{S_{xq}}}}{{2\pi r}} = 2,5\left( {cm} \right)\]

\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 52\pi \left( {c{m^2}} \right)\]; \[V = \pi {r^2}h = 40\pi \left( {c{m^3}} \right)\]

· Với \[h = 8,{S_{xq}} = 18\pi \left( {c{m^2}} \right)\] Ta có

\({S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\)

\(18\pi  = 2\pi r\left( {h + r} \right)\)

\({r^2} + 8r - 9 = 0\)

\( \Rightarrow r = 1\)

\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 16\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

\[V = \pi {r^2}h = 8\pi \left( {c{m^3}} \right)\]

· Với \[h = 5,V = 150\pi \] ta có : \[V = \pi {r^2}h \Rightarrow h = \frac{V}{{\pi {r^2}}} = \frac{{150\pi }}{{25\pi }} = 6\left( {cm} \right)\]

\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 60\pi \left( {c{m^2}} \right)\]; \[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 110\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

2. Tự luận
1 điểm

Điền đầy đủ các kết quả vào bảng sau

Hình

Bán kính đáy \[\left( {cm} \right)\]

Chiều cao \[\left( {cm} \right)\]

Chu vi đáy \[\left( {cm} \right)\]

Diện tích đáy (\[c{m^2}\])

Diện tích xung quanh \[(c{m^2})\]

Thể tích \[(c{m^3})\]

Điền đầy đủ các kết quả vào bảng sau (ảnh 1)

\[2\]

\[20\]

 

 

 

 

\[10\]

\[8\]

 

 

 

 

 

\[16\]

\(8\pi \)

 

 

 

Xem đáp án

Ta có bảng sau

Hình

Bán kính đáy \[\left( {cm} \right)\]

Chiều cao \[\left( {cm} \right)\]

Chu vi đáy \[\left( {cm} \right)\]

Diện tích đáy (\[c{m^2}\])

Diện tích xung quanh \[(c{m^2})\]

Thể tích \[(c{m^3})\]

Điền đầy đủ các kết quả vào bảng sau (ảnh 2)

\[2\]

\[20\]

\(4\pi \)

\(4\pi \)

\(80\pi \)

\(80\pi \)

\[10\]

\[8\]

\(20\pi \)

\(100\pi \)

\(160\pi \)

\(800\pi \)

\[4\]

\[16\]

\(8\pi \)

\(16\pi \)

\(128\pi \)

\(256\pi \)

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình nón có bán kính \(r\), đường kính đáy là \(d\), chiều cao \(h\), đường sinh \(l\), thể tích \(V\), diện tích xung quanh \({S_{xq}}\), diện tích toàn phần \({S_{tp}}\). Hoàn thành bảng sau:

\(r\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\(d\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\(h\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\(l\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\({S_{xq}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\({S_{tp}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(V\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\[3\]

 

 

\[5\]

 

 

 

 

 

\[8\]

 

 

 

\(96\pi \)

 

\[10\]

 

 

\(65\pi \)

 

 

\[15\]

 

\[20\]

 

 

 

 

Xem đáp án

\({S_{{\rm{xq}}}} = \pi rl\); \({S_{{\rm{tp}}}} = \pi rl + \pi {r^2}\)\(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\)

Ta có bảng sau

\(r\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\(d\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\(h\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\(l\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\({S_{xq}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\({S_{tp}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(V\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\[3\]

\[6\]

\[4\]

\[5\]

\(15\pi \)

\(24\pi \)

\(12\pi \)

\[6\]

\[12\]

\[8\]

\[10\]

\(60\pi \)

\(96\pi \)

\(96\pi \)

\[5\]

\[10\]

\[12\]

\[13\]

\(65\pi \)

\(90\pi \)

\(100\pi \)

\[15\]

\[30\]

\[20\]

\[25\]

\(375\pi \)

\(600\pi \)

\(1500\pi \)

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình cầu có bán kính \[R\]như hình vẽ. Hãy thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau:

Hình cầu

Bán kính (dm)

Diện tích mặt cầu (dm2)

Thể tích hình cầu (dm3)

Cho hình cầu có bán kính \[R\]như hình vẽ. Hãy thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau:  (ảnh 1)

\[4\]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\[144\pi \]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\[36\pi \]

\[?\]

\[196\pi \]

 

Xem đáp án

· Với \[R = 4\]

+ Diện tích mặt cầu có bán kính \[R\] là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi {.4^2} = 64\pi \left( {d{m^2}} \right)\]

+ Thể tích của hình cầu có bán kính \[R\] là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.4^3} = \frac{{256}}{3}\pi \left( {d{m^3}} \right)\]

· Với \[S = 144\pi \]

+ Diện tích mặt cầu là:  \(S = 4\pi {R^2}\)  suy ra \({R^2} = \frac{S}{{4\pi }}\) , thay số \({R^2} = \frac{{144\pi }}{{4\pi }}\)  nên \({R^2} = 36\)

\( \Rightarrow R = 6\left( {dm} \right)\)

+ Thể tích của hình cầu có bán kính \[R\] là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.6^3} = 288\pi \left( {d{m^3}} \right)\]

· Với \[V = 36\pi \]

+ Thể tích mặt cầu là:  \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)  suy ra \({R^3} = \frac{{3V}}{{4\pi }}\)  thay số \({R^3} = \frac{{3.36\pi }}{{4\pi }}\) nên \({R^3} = 27\) hay

\(R = 3\left( {dm} \right)\)

+ Diện tích mặt cầu có bán kính \[R\] là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi {.3^2} = 36\pi \left( {d{m^2}} \right)\]

· Với \[S = 196\pi \]

+ Diện tích mặt cầu là: \(S = 4\pi {R^2}\)  hay  \({R^2} = \frac{S}{{4\pi }}\) thay số  \({R^2} = \frac{{196\pi }}{{4\pi }}\) suy ra \({R^2} = 49\) vậy

\(R = 7\left( {dm} \right)\)

+ Thể tích của hình cầu có bán kính \[R\] là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.7^3} = \frac{{1372}}{3}\pi \left( {d{m^3}} \right)\]

5. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy là 2 cm, chiều cao là 6 cm. Hãy tính:

a) Diện tích xung quanh của hình trụ.

b) Diện tích toàn phần của hình trụ.

c) Thể tích hình trụ.

Xem đáp án

a)  Diện tích xung quanh của hình trụ là

\({S_{{\rm{xq}}}} = 2\pi Rh = 2 \cdot \pi  \cdot 2 \cdot 6 = 24\pi  \approx 24 \cdot 3,14 = 75,36\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b)  Diện tích toán phần của hình trụ là

\({S_{{\rm{tp}}}} = 2\pi Rh + 2\pi {R^2} = 2 \cdot \pi  \cdot 2 \cdot 6 + 2 \cdot \pi  \cdot {2^2} = 24\pi  + 8\pi  = 32\pi  \approx 32 \cdot 3,14 = 100,48\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

c)  Thể tích hình trụ là: \(V = \pi {R^2}h = \pi {.2^2}.6 = 24\pi  \approx 24.3,14 = 75,36\,\,(c{m^3}).\)

6. Tự luận
1 điểm

Chiều cao của một hình trụ bằng bán kính của đường tròn đáy. Diện tích xung quanh của hình trụ là \(314\) cm\(^2\). Tính:

a) Bán kính của đường tròn đáy (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

b) Thể tích của khối trụ.

Xem đáp án

Theo giả thiết \(R = h\).

Ta có \({S_{xq}} = 2\pi Rh = 2\pi {h^2} \Rightarrow h = \sqrt {\frac{{{S_{xq}}}}{{2\pi }}}  = \sqrt {\frac{{314}}{{2\pi }}}  = 7,07{\rm{ cm}}.\)

Ta có \(V = \pi {R^2}h = \pi {h^3} = \pi  \cdot 7,{07^3} \approx 1110,22{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

7. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ có bán kính của đường tròn đáy là \(16\) cm, chiều cao là \(9\) cm. Tính

a) Diện tích xung quanh của hình trụ.

b) Thể tích của hình trụ. (Lấy \(\pi  = 3,142\) làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

a) Ta có \({S_{xq}} = 2\pi Rl = 2 \cdot 3,142 \cdot 16 \cdot 9 = 983{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

b) Ta có \(V = \pi {R^2}h = 3,142 \cdot {16^2} \cdot 9 = 7239{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

8. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ có diện tích xung quanh là \(20\pi \,\,c{m^2}\)và diện tích toàn phần là\(28\pi \,\,c{m^2}\). Tính thể tích của hình trụ đó.

Xem đáp án

 Ta có \({S_{\rm{d}}} = \frac{{{S_{{\rm{tp}}}} - {S_{{\rm{Xq}}}}}}{2} = \frac{{28\pi  - 20\pi }}{2} = 4\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Mà \({S_{\rm{d}}} = \pi {R^2} \Leftrightarrow \pi {R^2} = 4\pi  \Leftrightarrow R = 2\,(\;{\rm{cm}})\)

Ta có \({S_{{\rm{xq}}}} = 2\pi Rh \Rightarrow h = \frac{{20\pi }}{{2\pi R}} = \frac{{10}}{2} = 5\,\,(\;{\rm{cm}})\)

Thể tích của hình trụ đó là \(V = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {2^2} \cdot 5 = 20\pi  \approx 62,8\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

9. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ có chiều cao bằng \(5\;{\rm{cm}}\). Biết diện tích toàn phần gấp đôi diện tích xung quanh. Tính thể tích hình trụ.

Xem đáp án

Vì diện tích toàn phần bằng hai lần diện tích xung quanh nên \(2\pi Rh + 2\pi {R^2} = 4\pi Rh \Leftrightarrow 2\pi {R^2} = 2\pi Rh \Leftrightarrow R = h.\)

Vậy bán kính đáy là \(5\;{\rm{cm}}\).

 Thể tích của hình trụ là \(V = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {5^2} \cdot 5 = 125\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

10. Tự luận
1 điểm

Một thùng phuy hình trụ có số đo diện tích xung quanh (tính bằng mét vuông) đúng bằng số đo thể tích (tính bằng mét khối). Tính bán kính đáy của hình trụ.

Xem đáp án

 Gọi bán kính đáy và chiều cao hình trụ lần lượt là \(R\) và \(h\).

Ta có \({S_{{\rm{Xq}}}} = 2\pi Rh\,\,\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right);\,\,\,V = \pi {R^2}h\,\,\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Theo đề bài hai số đo trên bằng nhau nên ta có \(2\pi Rh = \pi {R^2}h\) suy ra \(R = 2\,\,(\;{\rm{m}})\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB = 4,BC = 2\). Quay hình chữ nhật đó quanh \(AB\) thì được hình trụ có thể tích \({V_1}\); quay quanh \(BC\) thì được hình trụ có thể tích \({V_2}\). Chứng minh \({V_2} = 2{V_1}.\)

Xem đáp án

Ta thấy rằng,

Khi quay hình chữ nhật quanh \(AB\) thì \(h = AB = 4\), \(R = BC = 2\) và \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {2^2} \cdot 4 = 16\pi \).

Khi quay hình chữ nhật quanh \(BC\) thì \(h = BC = 2\), \(R = AB = 4\) và \({V_2} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {4^2} \cdot 2 = 32\pi \). Suy ra \({V_2} = 2{V_1}.\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD cạnh \(AB = 6\,cm;\,AD = \,4\,cm\)

a) Quay quanh cạnh \[AB\]ta được 1 hình trụ có diện tích xung quanh bằng ?

b) Quay quanh cạnh \[AD\] ta được 1 hình trụ có thể tích bằng ?

c) Gọi \(M,N\) là trung điểm của \(AB,CD\). Nếu quay hình chữ nhật \(ABCD\) quanh cạnh trục \(MN\), ta được một hình trụ có diện tích toàn phần là?

Xem đáp án

a) \({S_{xq}} = 48\pi \left( {c{m^2}} \right)\);                 b) \(V = 144\pi \left( {c{m^3}} \right)\);                     c) \({S_{tp}} = 42\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

13. Tự luận
1 điểm

Một lọ hình trụ được "đặt khít" trong một hộp giấy hình hộp chữ nhật. Biết thể tích của lọ hình trụ là \(270\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), tính thể tích của hộp giấy.

Xem đáp án

Một lọ hình trụ được

Gọi bán kính và chiều cao của hình trụ lần lượt là \(R\) và \(h\).

Khi đó hình hộp chữ nhật có cạnh đáy là \[2R\] và chiều cao là\[h\]. Gọi \({V_1}\) và \({V_2}\) lần lượt là thể tích của hình trụ và hình hộp.

Ta có \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\pi {R^2}h}}{{4{R^2}h}}.\) Do đó \(\frac{{270}}{{{V_2}}} = \frac{\pi }{4}\).

Suy ra \({V_2} = \frac{{270 \cdot 4}}{\pi } \approx 344\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Vậy thể tích hình hộp là \(344\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD với \(AB = 2a,BC = a\). Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh AB một vòng thì được hình trụ có thể tích \({V_1}\) và khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh BC một vòng thì được hình trụ có thể tích \({V_2}\). Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)

Xem đáp án

 Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh A B một vòng thì được hình trụ có chiều cao \(h = AB = 2a\), bán kính đáy \(R = BC = a\) nên có thể tích

\({V_1} = \pi {R^2}h = \pi {a^2} \cdot 2a = 2\pi {a^3}({\rm{dvtt}})\).

Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh canh B C một vòng thì được hình trụ có chiều cao \({h^\prime } = BC = a\), bán kính đáy \({R^\prime } = CD = 2a\) nên có thể tích

\({V_2} = \pi {R^{\prime 2}}{h^\prime } = \pi {(2a)^2} \cdot a = 4\pi {a^3}({\rm{ dtt }})\).

Vậy \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{2\pi {a^3}}}{{4\pi {a^3}}} = \frac{1}{2}\).

15. Tự luận
1 điểm

Một hộp sữa hình trụ có chiều cao hơn đường kính là \(3\;{\rm{cm}}\). Biết diện tích vỏ hộp (kể cả nắp) là \(292,5\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Tính thể tích của hộp sữa đó.

Xem đáp án

Gọi \(R\) là bán kính đáy của hộp sữa, \(h\) là chiều cao của nó. Ta có \(h = 2R + 3\). Vì diện tích toàn phần của hộp sữa là \(292,5\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) nên

\(2\pi R(h + R) = 292,5\pi \)

\(2\pi R(h + R) = 292,5\pi \)

\(2\pi R(2R + 3 + R) = 292,5\pi \)

\(R(R + 1) = 48,75\)

\({R^2} + R - 48,75 = 0\)

Giải ra được \({R_1} = 6,5\) (chọn); \({R_2} =  - 7,5\) (loại).

Vậy bán kính đáy hộp sữa là \(6,5\;{\rm{cm}}\).

Chiều cao hộp sữa là \(16\;{\rm{cm}}\). Thể tích hộp sữa là \(V = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {(6,5)^2} \cdot 16 = 676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB > BC\). Biết diện tích hình chữ nhật là \(48\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), chu vi là \(28\;{\rm{cm}}\). Cho hình chữ nhật quay quanh cạnh \(AB\) một vòng ta đuợc một hình trụ. Tính dện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ này.

Xem đáp án

Từ đề bài ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB + BC = 14}\\{AB \cdot BC = 48{\rm{ }}{\rm{. }}}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(AB,\,\,CD\)là nghiệm của phương trình: \({x^2} - 14x + 48 = 0\).

Giải phương trình ta đươc \({x_1} = 6,{x_2} = 8\).

Do \(AB > BC\) nên \(AB = 8;BC = 6\).

a) Diện tích xung quanh của hình trụ là \({S_{{\rm{Xq}}}} = 2 \cdot \pi  \cdot BC \cdot AB = 2\pi  \cdot 6 \cdot 8 = 96\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b) Diện tích toàn phần của hình trụ là \({S_{{\rm{tp}}}} = {S_{{\rm{X}}q}} + 2{S_{\rm{d}}} = 96\pi  + 2\pi {R^2} = 96\pi  + 2\pi  \cdot {6^2} = 168\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Thể tích của hình trụ là \(V = \pi  \cdot B{C^2} \cdot AB = \pi  \cdot {6^2} \cdot 8 = 288\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

17. Tự luận
1 điểm

Hiện nay các văn phòng thường sử dụng loại thùng rác văn phòng, màu sắc, chất liệu thân thiện với môi trường. Trong ảnh là một thùng rác văn phòng có đường cao \(0,8{\rm{m,}}\) đường kính \(0,4{\rm{m}}.\) Tính thể tích của thùng rác này (Coi thùng rác văn phòng là hình trụ).

Hiện nay các văn phòng thường sử (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi bán kính đáy thùng rác văn phòng là \(R\) và chiều cao \(h.\)

Theo đề bài, ta có: \(R = \frac{{0,4}}{2} = 0,2{\rm{m; }}h = 0,8{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Thể tích thùng rác: \(V = \pi {R^2}h = \pi {\left( {0,2} \right)^2}.0,8 = \frac{4}{{125}}\pi \left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)

18. Tự luận
1 điểm

Người ta xây một bể ga hình trụ có bán kính \[R = 1{\rm{m}}\] (tính từ tâm bể đến mép ngoài), chiều dày của thành bể là \[b = 0,05{\rm{ m}}\],chiều cao của bể là \[h = 1,5{\rm{m}}.\] Tính dung tích của bể ga (làm tròn đến hai chữ số thập phân).

Người ta xây một bể ga hình trụ có (ảnh 1)

Xem đáp án

Bán kính hình trụ bên trong là: \(r = 1 - 0,05 = 0,95\left( {\rm{m}} \right).\)

Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ, ta có: \(V = \pi {r^2}h = \pi {\left( {0,95} \right)^2}.1,5 \approx 4,25\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(OIM\) vuông tại \(I\) có \(OI = 4cm\) và \(IM = 3cm\). Khi quay tam giác \(OIM\) quanh cạnh góc vuông \(OI\) thì đường gấp khúc \(OIM\) tạo thành hình nón.

a) Tính độ dài đường sinh hình nón.

b) Tính diện tích xung quanh hình nón.        

c) Tính diện tích toàn phần hình nón. 

d) Tính thể tích hình nón.

Xem đáp án

a) Xét tam giác \(OIM\) vuông tại \(I\),Theo Pythagore ta có :

\(O{M^2} = I{M^2} + O{I^2}\) \( = {3^2} + {4^2} = 25 = {5^2}\) \( \Rightarrow OM = 5\)

Khi quay tam giác \(OIM\) quanh cạnh góc vuông \(OI\) thì đường gấp khúc \(OIM\) tạo thành hình nón có bán kính đáy \(r = IM = 3cm\), chiều cao \(h = OI = 4cm\)và đường sinh là cạnh huyền \(l = OM = 5cm\).

Vậy độ dài đường sinh của hình nón là \(5cm\).

b) Diện tích xung quanh hình nón là:\[{S_{xq}} = \pi rl = \pi .3.5 = 15\pi \left( {c{m^2}} \right)\]  

c) Diện tích toàn phần hình nón là:

d) Thể tích hình nón là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.3^2}.4 = 12\pi \left( {c{m^3}} \right)\]

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[\Delta SO'A\] vuông tại cân \[\Delta SOB\], gọi \[\frac{{R'}}{R} = \frac{{SO'}}{{SO}}\]là trung điểm của \[\frac{{{V_{{N_2}}}}}{{{V_{{N_1}}}}} =  \frac{{{{R'}^2}.SO'}}{{{R^2}.SO}} = {\left( {\frac{{SO'}}{{SO}}} \right)^3} = \frac{1}{8}\], \[BC = 2dm\]. Khi quay tam giác \[{60^ \circ }\] xung quanh trục \[30{\rm{ }}cm\] ta được hình nón.

a) Tính diện t ích xung quanh hình nón.        

b) Tính thể tích hình nón.

Xem đáp án

Cho tam giác \[\Delta SO'A\] vuông (ảnh 1)

a) khi quay tam giác \[{60^ \circ }\] xung quanh trục \[30{\rm{ }}cm\], tao ra hình nón có:

bán kính đáy \(r = \frac{{BC}}{2} = 1dm\),  đường sinh là \[{r_1},{h_1},{r_2},{h_2}\]

Diện tích xung quanh hình nón là:\[{60^ \circ }\]

b) Chiều cao của hình nón: \[h = \sqrt {{l^2} - {r^2}}  = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} - 1}  = 1dm\]

Thể tích hình nón:  \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi .1.1 = \frac{1}{3}\pi \left( {d{m^3}} \right)\]

21. Tự luận
1 điểm

Một hình nón có bán kính đáy bằng \(r\), diện tích xung quanh gấp đôi diện tích đáy.

Tính theo \(r\)

a)  Diện tích xung quanh của hình nón;

b) Thể tích của hình nón.

Xem đáp án

Một hình nón có bán kính đáy bằng \(r\), diện tích xung quanh gấp đôi diện tích đáy.  Tính theo \(r\) a)  Diện tích xung quanh của hình nón; b) Thể tích của hình nón. (ảnh 1)

a) Diện tích xung quanh gấp đôi diện tích đáy nên \(\pi rl = 2\pi {r^2}\), suy ra \(l = 2r\).

Vậy \(\pi rl = \pi r \cdot 2r = 2\pi {r^2}\).

Diện tích xung quanh bằng \(2\pi {r^2}\).

b)  Xét tam giác \(SOA\) vuông tại \(O\), ta có \({h^2} = {l^2} - {r^2} = {(2r)^2} - {r^2} = \)\(3{r^2}\) nên \(h = r\sqrt 3 \).

Vậy \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {r^2}r\sqrt 3  = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\pi {r^3}\)

22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,BC = 10\;{\rm{cm}}\), đường cao \(AH = 4\;{\rm{cm}}\). Quay tam giác \(ABC\) một vòng quanh cạnh \(BC\). Tính thể tích hình tạo thành.

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,BC = 10\;{\rm{cm}}\), đường cao \(AH = 4\;{\rm{cm}}\). Quay tam giác \(ABC\) một vòng quanh cạnh \(BC\). Tính thể tích hình tạo thành. (ảnh 1)

Khi quay tam giác \(ABC\) một vòng quanh cạnh \(BC\), hình tạo thành gồm hai hình nón có đường cao theo thứ tự là \(HB\) và \(HC\). Thể tích của hình tạo thành bằng.

\(\frac{1}{3}\pi  \cdot A{H^2} \cdot BH + \frac{1}{3}\pi  \cdot A{H^2} \cdot CH = \frac{1}{3}\pi  \cdot A{H^2}(BH + CH)\)

\( = \frac{1}{3}\pi  \cdot A{H^2}.BC = \frac{1}{3}\pi  \cdot {4^2}.10 = \frac{{160}}{3}\pi \,\,(c{m^3})\).

23. Tự luận
1 điểm

Một hình nón có bán kính đáy bằng \(20\;{\rm{cm}}\), số đo thể tích (tính bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)) bằng bốn lần số đo diện tích xung quanh (tính bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)). Tính chiều cao của hình nón.

Xem đáp án

Một hình nón có bán kính đáy bằng \(20\;{\ (ảnh 1)

Gọi \(h\) là chiều cao của hình nón. Thể tích của hình nón bằng

\(V = \frac{1}{3}\pi  \cdot {20^2} \cdot h = \frac{{400}}{3}\pi h.\)

Đường sinh \[SA\]bằng \(\sqrt {{h^2} + {{20}^2}} \). Diện tích xung quanh của hình nón bằng \({S_{{\rm{xq}}}} = \pi  \cdot 20\sqrt {{h^2} + 400} \)

Do \(V = 4{S_{{\rm{xq}}}}\) nên \(\frac{{400}}{3}\pi h = 4 \cdot 20\pi \sqrt {{h^2} + 400} \)

\(5h = 3\sqrt {{h^2} + 400} \)

\(25{h^2} = 9\left( {{h^2} + 400} \right)\)

\({h^2} = 225 \Leftrightarrow h = 15.\)

Vậy chiều cao của hình nón bằng \(15\;{\rm{cm}}\).

24. Tự luận
1 điểm

Một hình nón có bán kính đáy bằng \(r\), đường sinh bằng \(l\). Khai triển mặt xung quanh hình nón ta được một hình quạt. Tính số đo cung của hình quạt theo \(r\)\(l\).

Xem đáp án

Khi cắt mặt xung quanh của một hình nón theo một đường sinh và trải phẳng ra thành một hình quạt. Khi đó bán kính hình quạt tròn \[SBC\] bằng độ dài đường sinh \(SB = l\) và độ dài  bằng chu vi đáy. Độ dài  của hình quạt bằng chu vi đáy của hình nón bằng \(2\pi r\). Độ dài đường tròn \((S;SA)\) bằng \(2\pi l.\)

Một hình nón có bán kính đáy bằng \(r\), đường sinh bằng \(l\). Khai triển mặt xung quanh hình nón ta được một hình quạt. Tính số đo cung của hình quạt theo \(r\) và \(l\). (ảnh 1)

Ta có

\({S_{\rm{q}}} = \frac{{2\pi  \cdot {l^2} \cdot n}}{{360}} = l \cdot 2\pi  \cdot r \Rightarrow \frac{{2\pi  \cdot {l^2} \cdot n}}{{360}} = l \cdot 2\pi  \cdot r\)\( \Rightarrow \frac{{l \cdot n}}{{360}} = r\).

Do đó, số đo cung \[AB\]của hình quạt là

n°=360°⋅2πr2πl=360°⋅rl.

25. Tự luận
1 điểm

Một hình nón có bán kính đáy bằng \(7\;{\rm{cm}}\), chiều cao bằng \(24\;{\rm{cm}}\).

a)  Tính số đo cung hình quạt khi khai triển mặt xung quanh của hình nón;

b) Tính diện tích toàn phần của hình nón.

Xem đáp án

a) Đường sinh bằng \(l = 25\;{\rm{cm}}\). Số đo cung của hình quạt là:\(n^\circ  = 360^\circ  \cdot \frac{r}{l} = 360^\circ  \cdot \frac{7}{{25}} = 100,8^\circ \)

b)  Diện tích toàn phần của hình nón \({S_{{\rm{tp}}}} = \pi rl + \pi {r^2} = \pi r(l + r) = 224\pi \)

26. Tự luận
1 điểm

Một chiếc nón có đường kính đáy bằng \[28\] cm và đường sinh bằng \[30\]cm. Tính diện tích lá dùng để làm nón, biết tỉ lệ hao hụt là \[10\% \] (lấy p = 3,14).

Xem đáp án

Vì chiếc nón hình nón có bán kính đáy \[R = 28:2 = 14cm\] và đường sinh \[l = 30cm\]nên diện tích xung quanh của chiếc nón là: \({S_{xq}} = \pi Rl = 3,14.\;14.\;30 = 1318,8\;\left( {c{m^2}} \right)\)

Vậy diện tích lá dùng để làm nón là \(110\% .1318,8 = 1450,68\)\[c{m^2}.\]

27. Tự luận
1 điểm

Tính lượng vải cần mua để tạo ra nón của chú Hề trong hình bên. Biết rằng tỉ lệ khấu hao vải khi may nón là \[{\rm{15}}\% .\]

Tính lượng vải cần mua để tạo ra nón của chú Hề trong hình bên. Biết rằng tỉ lệ khấu hao vải khi may nón là \[{\rm{15}}\% .\] (ảnh 1)

Xem đáp án

 Đặt \[S\] là diện tích vải dùng để tạo ra nón. Ta có: \(S = {S_1} + {S_2}\)

\({S_1} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right).\) Trong đó:

\(R,r\) là diện tích hình vành khăn giới hạn bởi hai đường tròn có bán kính lần lượt là: \(R = \frac{{35}}{2},r = \frac{{35}}{2} - 10 = \frac{{15}}{2}\)

\({S_2}\) là diện tích hình nón có \(r = \frac{{15}}{2},\,\,l = 30\), \({S_2} = \pi rl.\)

Do đó:\(S = {S_1} + {S_2}\)\( = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right) + \pi rl\)

\( = \pi \left( {{{\left( {\frac{{35}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{15}}{2}} \right)}^2}} \right) + \pi \frac{{15}}{2}30 = 475\pi \)

Vì tỉ lệ khấu hao vải khi may nón là \[{\rm{15}}\% .\]

Nên diện tích vải cần dùng thực tế là:

\(S + 15\% S = 475\pi  + 15\% .475\pi  = 546,25\pi  \approx 1715,23\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Vậy diện tích vải cần dùng là khoảng \(1715,23\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)

28. Tự luận
1 điểm

Nhà hát Cao Văn Lầu và Trung tâm triển lãm văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu có hình dáng \[{\rm{3}}\] chiếc nón lá lớn nhất Việt Nam, mái nhà hình nón làm bằng vật liệu composite và được đặt hướng vào nhau. Em hãy tính diện tích xung quanh và thể tích của mái nhà hình nón biết đường kính là \[{\rm{45m}}\] và chiều cao là \[{\rm{24m}}\] (lấy \[\pi  \approx {\rm{3}},{\rm{14,}}\] kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Nhà hát Cao Văn Lầu và Trung tâm triển lãm văn (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích xung quanh hình nón được tính bởi công thức \[{S_{xp}} = 3,14rl\] với \[l\] là đường sinh được thể hiện như hình sau:

Nhà hát Cao Văn Lầu và Trung tâm triển lãm văn (ảnh 2)

Như vậy, theo đề bài ta được \[S = 3{S_{xp}} = 3.3,14.\frac{{45}}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{{45}}{2}} \right)}^2} + {{24}^2}}  \approx 6973\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\] (đề bài nên nói rõ là diện tích xung quanh của mái nhà như vậy sẽ hay hơn).

Tương tự, thể tích của mái nhà là: \[V = 3V' = 3.\frac{1}{3}3,14{r^2}h = 3,14.{\left( {\frac{{45}}{2}} \right)^2}24 = 38151\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\]

29. Tự luận
1 điểm

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình bên. Hãy tính:

a) Thể tích của dụng cụ này.

b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy).

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình bên. Hãy tính:  a) Thể tích của dụng cụ này.  b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy). (ảnh 1)

Xem đáp án

 a) Thể tích phần hình trụ là: \({V_1} = \pi h{r^2} = 0,7.\pi .{\left( {\frac{{1,4}}{2}} \right)^2} = 0,343\pi {\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

Thể tích phần hình nón là: \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi h{r^2} = \frac{1}{3}.0,9.\pi .{\left( {\frac{{1,4}}{2}} \right)^2} = 0,147\pi {\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\]

Thể tích của dụng cụ là: \(V = {V_1} + {V_2} = 0,343\pi  + 0,147\pi  = 0,49\pi  \approx 1,5386{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

b) Diện tích xung quanh của phần hình trụ: \({S_1} = 2\pi rh = 2\pi .0,7.0,7 = 0,98\pi {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\)

Độ dài đường sinh của hình nón: \(l = \sqrt {0,{9^2} + 0,{7^2}}  = \sqrt {1,3} {\rm{ m}}\)

Diện tích xung quanh của phần hình nón: \({S_2} = \pi rl = \pi .0,7.\sqrt {1,3}  = 0,07\sqrt {130} \pi \left( {{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích của mặt ngoài dụng cụ là: \(S = {S_1} + {S_2} = 0,98\pi  + 0,07\sqrt {130} \pi  \approx 5,58{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

30. Tự luận
1 điểm

Một phao cơ hình cầu tự động đóng nước chảy vào bể khi bể đầy. Biết diện tích bề mặt của phao là \(804\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), tính bán kính của phao.

Xem đáp án

 Từ công thức \(S = 4\pi {R^2} \Rightarrow R = \sqrt {\frac{S}{{4\pi }}} \). Bán kính của phao là \(R = \sqrt {\frac{{804}}{{4\pi }}} \approx 8\;{\rm{cm}}\).

31. Tự luận
1 điểm

Một trái dưa có dạng hình cầu. Bổ đôi trái dưa này ra thì mặt cắt có diện tích là \(314\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Tính thể tích của trái dưa đó.

Xem đáp án

 Khi bổ đôi trái dưa thì mặt cắt là một hình tròn. Ta có: \(S = \pi {R^2} \Rightarrow R = \sqrt {\frac{S}{\pi }}  \approx \sqrt {\frac{{314}}{{3,14}}}  = 10\;{\rm{cm}}\)

Vậy bán kính của trái dưa là \(10\;{\rm{cm}}\). Thể tích của trái dưa là:

\(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi  \cdot {10^3} \approx 4187\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

32. Tự luận
1 điểm

Trái đất có bán kính \(6400\;{\rm{km}}\). Diện tích biển và đại dương chiếm \(\frac{3}{4}\) bề mặt Trái đất. Hãy tính diện tích biển và đại dương của Trái đất (làm tròn đến triệu \({\rm{k}}{{\rm{m}}^2}\) ).

Xem đáp án

Diện tích bề mặt trái đất là \(S = 4\pi {R^2} = 4 \cdot \pi  \cdot {6400^2} \approx 514457600\;{\rm{k}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích các biển và đại dương là \(514457600 \cdot \frac{3}{4} \approx 386000000\;{\rm{k}}{{\rm{m}}^2}\).

33. Tự luận
1 điểm

Bạn An lấy thước dây đo vòng theo đường xích đạo của quả địa cầu trong thư viện được độ dài \(94,2\;{\rm{cm}}\). Hãy tính

a)  Diện tích mặt ngoài của quả địa cầu.

b)  Thể tích của quả địa cầu.

Xem đáp án

Ta có chu vi của đường tròn xích đạo là \(94,2\;{\rm{cm}}\) nên \(R = \frac{C}{{2\pi }} \approx \frac{{94,2}}{{2 \cdot 3,14}} = 15\;{\rm{cm}}\)

Do đó

a) Diện tích mặt ngoài của quả địa cầu là \(S = 4\pi {R^2} = 900\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

b)  Thể tích của quả địa cầu \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4500\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

34. Tự luận
1 điểm

Hình bên minh họa bộ phận lọc của một bình nước. Bộ phận này gồm một hình trụ và một nửa hình cầu với kích thước ghi trên hình. Hãy tính:

a)  Thể tích của bộ phận đó;

b)  Diện tích mặt ngoài của bộ phận này.

Hình bên minh họa bộ phận lọc của một bình nước. Bộ phận này gồm một hình trụ và một nửa hình cầu với kích thước ghi trên hình. Hãy tính: a)  Thể tích của bộ phận đó; b)  Diện tích mặt ngoài của bộ phận này. (ảnh 1)

Xem đáp án

a)  Thể tích phần hình trụ là \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {5^2} \cdot 6 = 150\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Thể tích nửa hình cầu: \({V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{2}{3}\pi  \cdot {5^3} = \frac{{250}}{3}\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

Thể tích bộ phận lọc là: \(V = {V_1} + {V_2} = 150\pi  + \frac{{250}}{3}\pi  = \frac{{700}}{3}\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3} \approx 733\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{ }}{\rm{. }}\)

b)  Diện tích xung quanh của hình trụ là: \({S_1} = 2\pi Rh = 2\pi  \cdot 5 \cdot 6 = 60\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Diện tích đáy hình trụ là: \({S_2} = \pi  \cdot {R^2} = \pi  \cdot {5^2} = 25\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{ }}{\rm{. }}\)

Diện tích nửa mặt cầu là: \({S_3} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi {R^2} = 2\pi  \cdot {5^2} = 50\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

Diện tích mặt ngoài của bộ phận lọc: \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} = 60\pi  + 25\pi  + 50\pi  = 135\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2} \approx 424\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

35. Tự luận
1 điểm

Một hình cầu đặt vừa khít trong một hình trụ có chiều cao là \(18\;{\rm{cm}}\). Tính thể tích phần không gian nằm trong hình trụ nhưng nằm bên ngoài hình cầu.

Xem đáp án

Vì hình cầu đặt vừa khít trong hình trụ nên chiều cao của hình trụ bằng đường kính đáy và bằng đường kính của hình cầu. Bán kính đáy của hình cầu là \(9\;{\rm{cm}}\).

Khi đó, thể tích hình trụ là \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {9^2} \cdot 18 = 1458\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Thể tích hình cầu là \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = 972\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Vậy thể tích cần tính là \(V = {V_1} - {V_2} = 486\pi  \approx 1526\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

36. Tự luận
1 điểm

Cần phải có ít nhất bao nhiêu lít nước để thay nước ở liễn nuôi cá cảnh ? Liễn được xem như một phần mặt cầu có đường kính \[{\rm{22cm}}{\rm{.}}\] Lượng nước đỗ vào liễn chiếm \[\frac{2}{3}\] thể tích của hình cầu. (lấy \(\pi \approx 3,14,\) kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Cần phải có ít nhất bao nhiêu lít nướ (ảnh 1)

Xem đáp án

 Ta có: \[{V_{{\rm{c\c{C}u}}}} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {\left( {\frac{d}{2}} \right)^3} = \frac{4}{3}.3,14.{\left( {\frac{{22}}{2}} \right)^3} \approx 5572,45\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\]

Mà \[{V_{{\rm{li\^O n}}}}\, = \frac{2}{3}{V_{{\rm{c\c{C}u}}}} = \frac{2}{3}.5572,45 \approx 3715\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{.}}\]

Vậy thể tích nước ít nhất dùng để thay nước ở liễn nuôi cá là \[3715\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\]