35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 có lời giải (Đề 6)
50 câu hỏi
Diện tích xung quanh của hình nón có độ dài đường sinh l và bán kính r bằng
πrl
2πrl
13πrl
4πrl
Chọn A
Ta có: Diện tích xung quanh của hình nón có độ dài đường sinh l và bán kính r là Sxq=πrl.
Cho cấp số cộng un với u1=2 và u2=8. Công sai của cấp số cộng bằng
−6
4
10
6
Chọn D
Ta có: d=u2−u1=8−2=6.
Vậy công sai của cấp số cộng là: d=6.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình bên.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
−4;+∞.
−∞;0.
−1;3.
0;1
Chọn B
Theo bài ra, ta có: Hàm số đồng biến trên các khoảng −∞;0 và 3;+∞.
Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh từ một nhóm gồm 8 học sinh?
82
C82
A82
28
Chọn B
Mỗi cách chọn 2 học sinh từ một nhóm 8 học sinh là một tổ hợp chập 2của 8.
Vậy số cách chọn là C82.
Cho hàm số y=fx và y=gx liên tục trên đoạn 1;5 sao cho ∫15fxdx=2 và ∫15gxdx=−4. Giá trị của ∫15gx−fxdx là
−2
6
2
−6
Chọn D
Ta có: ∫15gx−fxdx=∫15gxdx−∫15fxdx=−4−2=−6.
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Hàm số f(x) đạt cực đại tại điểm nào sau đây?

x=−1
x=−2
x=1
x=2
Chọn A
Nhìn vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số đạt cực đại tại x=−1.
Cho a là số thực dương tùy ý, lnea2 bằng
2(1+lna)
1−12lna
2(1−lna)
1−2lna
Chọn D
lnea2=1−2lna.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x+11=z−1−1=y−32. Một vectơ chỉ phương của d là
u4→(1;−3;−1)
u1→(1;−1;2)
u3→(1;2;−1)
u2→(−1;1;3)
Chọn C
Phương trình chính tắc của dđược viết lại: x+11=y−32=z−1−1
Suy ra, vectơ chỉ phương của d là u3→(1;2;−1).
Nghiệm của phương trình 2x-3 = 12 là
0
2
-1
1
Chọn B Ta có: 2x-3 = 12⇔ 2x-3 = 2-1⇔ x - 3 = -1 ⇔ x = 2
Cho hàm số bậc bốn y=fx có đồ thị như hình dưới đây. Số nghiệm của phương trình 3fx+1=0 là
0
3
2
4
Chọn C

Ta có: 3fx+1=0⇔fx=−13 1.
Phương trình 1 là phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị: đồ thị hàm số y=fx (hình vẽ) và đồ thị hàm số y=−13 là đường thẳng vuông góc với trục tung tại điểm có tung độ bằng −13. Do đó số nghiệm của phương trình 1 là số giao điểm của hai đồ thị.
Từ đồ thị (hình vẽ) suy ra 1 có đúng 2 nghiệm phân biệt.
Vậy số nghiệm của phương trình đã cho là .
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x−1x+1 là
x=1
x=−1
y=−1
y=1
Chọn B
+) limx→−1+x−1x+1=−∞ vì limx→−1+x−1=−2<0limx→−1+x+1=0x+1>0 khi x>−1.
+) limx→−1−x−1x+1=+∞ vì limx→−1−x−1=−2<0limx→−1−x+1=0x+1<0 khi x<−1.
Vậy đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x=−1.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P:x−2y+2z−1=0. Khoảng cách từ điểm A1;−2;1 đến mặt phẳng P bằng
2
3
23
73
Chọn A
Ta có dA,P=1−2.−2+2.1−112+−22+22=2.
Phần ảo của số phức z=−1+i là
−i
1
−1
i
Chọn B
Ta có: z=−1+i⇒ Phần ảo của z là 1.
Cho biểu thức P=x54 với x>0. Mệnh đề nào sau đây đúng?
P=x54
P=x45
P=x9
P=x20
Chọn B
P=x54=x54
Một trong bốn hàm số cho trong các phương án A,B,C,D sau đây có đồ thị như hình vẽ

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
y=13x3−x2+1
y=x3−3x2+1
y=x3+3x2+1
y=−x3+3x2+1
Chọn B
Từ đồ thị hàm số, ta suy ra y'=0 có hai nghiệm là x=0 và x=2 và trong khoảng 0;2 hàm số nghịch biến nên suy ra chọn đáp án B
Thể tích khối tứ diện đều có cạnh bằng 2.
934.
23.
223.
212.
Đáp án C

Xét tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 2.
Gọi I là trung điểm CD, H là tâm trực tâm (cũng là trọng tâm) của ΔBCD. Khi đó AH⊥BCD. Thể tích của tứ diện đều V=13.SΔBCD.AH.
Ta có BH=23BI=233⇒AH=AB2−BH2=263; SΔBCD=3.
Vậy V=13.SΔBCD.AH=223.
Cho d là đường thẳng đi qua điểm A1 ;2 ;3 và vuông góc với mặt phẳng α:4x+3y−7z+1=0. Phương trình chính tắc của d là
x−1−4=y−2−3=z−3−7
x−14=y−23=z−3−7
x−41=y−32=z+73
x+14=y+23=z+3−7
Chọn B
Ta có α:4x+3y−7z+1=0⇒n→α=4 ;3 ;−7 là VTPT của mặt phẳng α.
Mà đường thẳng d⊥α ⇒n→α=4 ;3 ;−7 là VTCP của đường thẳng d.
Ta lại có A1 ;2 ;3∈d.
Suy ra phương trình chính tắc của đường thẳng d là: x−14=y−23=z−3−7
Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng ABC,SA=3. Tam giác ABC đều, cạnh a. Góc giữa SC và mặt phẳng ABC bằng:

300
600
450
900
Chọn B

Ta có: SA⊥ABC⇒ AC là hình chiếu của SC trên ABC.
∠SC,ABC=∠SC,AC=∠SCA
Xét ΔSAC vuông tại A ta có:
tan∠SAC=SAAC=a3a=3
⇒∠SCA=600.
Cho a,b,x là các số thực dương thỏa mãn log5x=2log5a+3log15b. Mệnh đề nào là đúng?
x=a4b
x=4a−3b
x=a4b3
x=a4−b3
Chọn C
Với a,b,x là các số thực dương. Ta có:log5x=2log5a+3log15b⇔log5x=4log5a−3log5b⇔log5x=log5a4−log5b3⇔log5x=log5a4b3⇔x=a4b3
Tìm các số thực a và b thỏa mãn 2a + (b + i)i = 1 + 2i với i là đơn vị ảo
a = 0, b = 0
a = 12
a = 0,b = 1
a = 1,b = 2
Chọn D
2a + (b+i) = 1 + 2i ⇔2a - 1 = 1b = 2⇔ a = 1,b = 2
Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I2 ;−1 ;1 và tiếp xúc mặt phẳng Oyz có phương trình là:
x+22+(y−1)2+z+12=4
x+22+(y−1)2+z+12=2
x−22+(y+1)2+z−12=2
x−22+(y+1)2+z−12=4
Chọn D
Mặt phẳng Oyzcó phương trình là: x=0.
Mặt cầu tâm I2 ;−1 ;1 và tiếp xúc mặt phẳng Oyzcó bán kính R=dI , Oyz=2
Suy ra phương trình mặt cầu là: x−22+(y+1)2+z−12=4
Cho hai số phứ z1=1+i và z2=2-3i. Tính mô đun của số phức z1 + z2
z1+z2=1
z1+z2=5
z1+z2=13
z1+z2=5
Chọn C
Ta có: z1+z2=(1+i)+(2-3i)=(1+2)+(1-3)i=3-2i
Vậy z1+z2=32+(-2)2=13
Nếu hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có AB=2 thì thể tích của khối tứ diện AB'C'D' bằng
83
13
43
163
Chọn C
Thể tích của khối tứ diện AB'C'D'là VAB'C'D'=13.AA'.SB'C'D'=13.2.12.2.2=43.
Tập nghiệm của bất phương trình log2x2-1≥3 là
-2; 2
(-∞; -3]∪[3; +∞)
(-∞; -2]∪[2; +∞)
-3; 3
Chọn B
Điều kiện: log2x2-1≥3⇔x2-1≥23⇔x2-1≥8⇔x2≥9⇔x≤-3x≥3
Kết hợp với điều kiện ta được x≤-3x≥3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (-∞; -3]∪[3; +∞)
Trong hình dưới đây, điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
a+c=2b
ac=b2
ac=2b2
ac=b
Chọn B
Điểm A,B,C lần lượt là tung độ của các điểm có hoành độ a,b,c.
Suy ra tung độ của A,B,C lần lượt là: lna;lnb;lnc.
Theo giả thiết Blà trung điểm đoạn thẳng AC⇒lnb=lna+lnc2⇔2lnb=lna+lnc⇔lnb2=lna.c⇔b2=ac.
Vậy ac=b2.
Nguyên hàm của hàm số y=11−x là:
Fx=lnx−1+C
Fx=−ln1−x+C
Fx=−ln1−x+C
Fx=ln1−x+C
Đáp án B
.Fx=∫11−xdx=−∫11−xd1−x=−ln1−x+C
Cho hình thang ABCD vuông tạiA và D, AD=CD=a , AB=2a . Quay hình thangABCD quanh cạnh AB, thể tích khối tròn xoay thu được là :
πa3
5πa33
πa33
4πa33
Chọn D

Gọi V1 là thể tích của khối trụ có được bằng cách quay hình vuông ADCO quanh trục AO.
⇒V1=πAD2.CD=πa3.
Gọi V2 là thể tích của khối nón có được bằng cách quay tam giác OBC quanh trục BO.
⇒V2=13π.CO2.OB=πa33
Thể tích cần tìm là V = V1+V2=4πa33.
Tính thể tích của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x=0 và x=3, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(0≤x≤3) là một hình chữ nhật có hai kích thước là 29−x2.
16
17
19
18
Nếu S(x) là diện tích thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox thì thể tích của vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x =a và x = b là V=∫abS(x)dx.

Cho số phức z thỏa mãn z¯+2z=3+i. Giá trị của biểu thức z+1z bằng
32+12i
12+12i
32-12i
12-12i
Chọn A
Gọi z=a + bi,(a,b∈υℝ) ta có:
a-bi+2(a+bi)=3+i⇔3a+bi=3+i⇔3a=3b=1⇔a=1b=1⇔z=1+i
Khi đó z+1z=1+i+11+i=1+i+1-i1-i2=1+i+1-i2=32+12i
Trong không gian oxyz, cho mặt cầu S:x2+y2+z2=25 và mặt phẳng P:x+2y+2z−12=0. Tính bán kính đường tròn giao tuyến của Svà P.
4.
16.
9.
3.
Chọn D
Ta có: Scó Tâm : O0;0;0Bán kính : R=5
⇒dO;P=−1212+22+22=4<5=R. Suy ra Scắt P theo giao tuyến là đường tròn C. Gọi r là bán kính của C ta có: r=R2−d2O;P=25−16=3.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):x+2y+3z−6=0 và đường thẳng Δ:x+1−1=y+1−1=z−31. Mệnh đề nào sau đây đúng ?
Δ⊥(α)
Δ cắt và không vuông góc với (α).
Δ⊂(α)
Δ // (α)
Chọn C
Mặt phẳng (α) có vectơ pháp tuyến là n→=( 1 ; 2 ; 3 ).
Đường thẳng Δ đi qua M(−1 ; −1 ; 3) và có vectơ chỉ phương là u→=(− 1 ; −1 ; 1 ).
Ta có: n→ . u→=1.(−1)+2.(−1)+3.1=0M(−1 ; −1 ; 3)∈(α) ⇒Δ⊂(α).
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x+3x2+3x+2 là:
lnx+1+2lnx+2+C
2lnx+1+lnx+2+C
2lnx+1−lnx+2+C
−lnx+1+2lnx+2+C
Đáp án C
I=∫f(x)dx=∫x+3x2+3x+2dx=∫x+3(x+1)(x+2)dx
=∫2x+1−1x+2dx=2lnx+1−lnx+2+C.
Cho không gian Oxyz, cho điểm A0;1;2 và hai đường thẳng d1:x=1+ty=−1−2tz=2+t, d2:x2=y−11=z+1−1. Viết phương trình mặt phẳng α đi qua A và song song với hai đường thẳng d1,d2.
α:x+3y+5z−13=0
α:x+2y+z−13=0
α:3x+y+z+13=0
α:x+3y−5z−13=0
Chọn A
Ta có: Vectơ chỉ phương của hai đường thẳng d1,d2 lần lượt là a1→=1;−2;1; a2→=2;1;−1.
Vì mặt phẳng α song song với hai đường thẳng d1,d2 nên: nα→=a1→;a2→=1;3;5.
Vậy phương trình mặt phẳng α cần tìm là:
1x−0+3y−1+5z−2=0.⇔x+3y+5z−13=0.
Tìm tập tất cả các giá trị của mđể hàm số y=x3+3m−1x2+m2x−3 đạt cực tiểu tạix=−1.
5; 1
5
∅
1
Chọn B
Kiến thức cần nhớ: Cho hàm số y=fx có đạo hàm cấp một trên a; b chứa điểm x0 vày=fx có đạo hàm cấp hai khác 0 tại x0, khi đó:
+ Nếu f'x0=0f''x0>0thì hàm số y=fx đạt cực tiểu tại điểm x0.
+ Nếu f'x0=0f''x0<0 thì hàm số y=fx đạt cực đại tại điểm x0.
Áp dụng ta cóy'=3x2+23m−1x+m2; y''=6x+23m−1.
Xét phương trình y'−1=0⇔3−12−23m−1+m2=0⇔m2−6m+5=0⇔m=1m=5
Với m=1⇒y''=6x+4⇒y''−1=−2<0 nên hàm số đạt cực đại tại x=−1.
Với m=5⇒y''=6x+28⇒y''−1=22>0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x=−1.
Vậy m=5 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hàm số f(x)liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Biết rằng diện tích các hình phẳng (A), (B) lần lượt bằng 3 và 7. Tích phân ∫0π2cosx.f5sinx−1dx bằng

-45
2
45
-2
Chọn A
Đặt t = 5sinx - 1⇒ dt=5cosxdx⇒cosxdx=15dt.
Đổi cận x=0⇒t=-1; x=π2⇒t=4
Khi đó 
Mặt khác 
Vậy 
Tìm số giá trị nguyên thuộc đoạn −2019 ;2019 của tham số m để đồ thị hàm số y=x−3x2+x−m có đúng hai đường tiệm cận.
2007
2010
2009
2008
Chọn D
Xét hàm số y=x−3x2+x−m.
+) TXĐ: D=3 ;+∞
+)limx→+∞y=limx→+∞x−3x2+x−m=limx→+∞1x3−3x41+1x−mx2=0. Do đó ĐTHS có 1 tiệm cận ngang y=0.
+) Để ĐTHS có 2 đường tiệm cận thì phải có thêm 1 tiệm cận đứng. Vậy yêu cầu bài toán trở thành: Tìm điều kiện để phương trình x2+x−m=0 phải có 1 nghiệm lớn hơn hoặc bằng 3
Trường hợp 1: Phương trình x2+x−m=0 phải có 2 nghiệm x1,x2 thỏa mãn x1<3<x2.
⇔a.f(3)<0⇔12−m<0⇔m>12.
Trường hợp 2: Phương trình x2+x−m=0 có nghiệm x=3 thì m=12.
Với m=12 phương trình trở thành: x2+x−12=0⇔x=3x=−4( tmđk)
Trường hợp 3: Phương trình x2+x−m=0 có nghiệm kép x>3.
Khi m=−14 thì phương trình có nghiệm x=−12.(không thỏa mãn)
Theo đề bài m∈−2019 ;2019, m nguyên do đó m∈12 ;2019.
Vậy có (2019−12)+1=2008 giá trị của m.
Ý kiến phản biện:
Có thể nhận xét phương trình x2+x−m=0 1 nếu có nghiệm thì x1+x2=−1 do đó 1 luôn có ít nhất một nghiệm âm. Vậy đk bài toán chỉ thỏa mãn khi và chỉ khi 1 có 2 nghiệm x1,x2 thỏa mãn x1<0<3≤x2⇔af3≤0⇔m≥12.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB=a,AD=a2,SA⊥ABCD và SA=a (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng SBD bằng:

a217
a105
a32
a25
Chọn B

Trong ABCD, kẻ AH⊥BDg
Trong SAH, kẻ AK⊥SH
Ta có: BD⊥SABD⊥AH⇒BD⊥SAH⇒BD⊥AK
Ta có: AK⊥SHAK⊥BD⇒AK⊥SBD⇒dA;SBD=AK.
Áp dụng hệ thức lượng cho ΔABD vuông tại A và có đường cao AH ta có:
AH=AB.ADAB2+AD2=a.a2a2+a22=a22a3=a63
Áp dụng hệ thức lượng cho ΔABD vuông tại A và có đường cao AK ta có:
AK=SA.AHSA2+AH2=a.a63a2+a632=a263153=a105
Cho hàm số y=fx có đạo hàm liên tục trên ℝ thỏa mãn f'x−xfx=0,fx>0,∀x∈ℝ và f0=1. Giá trị của f1 bằng?
1e.
1e.
e.
e
Từ giả thiết ta có: f'xfx=x⇒∫f'xfxdx=∫xdx
⇒lnfx=12x2+C. (do fx>0∀x∈ℝ )
Do đó lnf0=12.02+C⇒C=0⇒lnfx=12x2
⇒fx=e12x2⇒f1=e.
Bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
khi và chỉ khi
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
Có yêu cầu bài toán tương đương với
![]()

*Chú ý bấm máy phương trình bậc hai
có hai nghiệm
![]()
Người ta xếp hai quả cầu có cùng bán kính r vào một chiếc hộp hình trụ sao cho các quả cầu đều tiếp xúc với hai đáy, đồng thời hai quả cầu tiếp xúc với nhau và mỗi quả cầu đều tiếp xúc với đường sinh của hình trụ (tham khảo hình vẽ). Biết thể tích khối trụ là 120 cm3, thể tích của mỗi khối cầu bằng

10 cm3
20 cm3
30 cm3
40 cm3
Dựa vào dữ kiện bài toán và hình vẽ ⇒ Hình trụ có chiều cao h = 2r và bán kính đáy R=2r
⇒Thể tích khối trụ là 
Vậy thể tích mỗi khối cầu là 
Một lớp có 36 chiếc ghế đơn được xếp thành hình vuông 6×6. Giáo viên muốn xếp 36 học sinh của lớp, trong đó có em Kỷ và Hợi ngồi vào số ghế trên, mỗi học sinh ngồi một ghế. Xác suất để hai em Kỷ và Hợi ngồi cạnh nhau theo hàng dọc hoặc hàng ngang là
121
17
421
221
Xếp 36 em học sinh vào 36 ghế ⇒ Không gian mẫu nΩ=36!.
Gọi A là biến cố: “Hai em Kỷ và Hợi ngồi cạnh nhau theo một hàng ngang hoặc một hàng dọc”.

Chọn 1 hàng hoặc cột để xếp Kỷ và Hợi có 12 cách.
Trên mỗi hàng hoặc cột xếp 2 em Kỷ và Hợi gần nhau có 5.2 = 10 cách.
Sắp xếp 34 bạn còn lại có 34! cách.
⇒nA=12.10.34!.
Vậy xác suất của biến cố A là: PA=nAnΩ=12.10.34!36!=221.
Chọn D
Tìm các giá trị của tham số m để hàm số y=12lnx2+4−mx+3 nghịch biến trên khoảng −∞;+∞.
m≥14
m≥4
m≤14
14≤m<4
Chọn A
Hàm số y=12lnx2+4−mx+3 có tập xác định D=−∞;+∞.
Ta có y'=xx2+4−m.
Khi đó hàm số y=12lnx2+4−mx+3 nghịch biến trên −∞;+∞⇔y'≤0,∀x∈−∞;+∞
⇔xx2+4−m≤0,∀x∈ℝ⇔xx2+4≤m,∀x∈ℝ⇔m≥maxx∈ℝ f(x)với f(x)=xx2+4
Xét hàm số f(x)=xx2+4 ta có: f'(x)=4−x2x2+42⇒f'(x)=0⇔x=±2.
BBT

Từ BBT ta suy ra: maxx∈ℝ f(x)=f(2)=14. Suy ra các giá trị của tham số mcần tìm là: m≥14
Trong không gian Oxyz, cho điểm M1;1;1. Mặt phẳng P đi qua M và cắt chiều dương của các trục Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm Aa;0;0,B0;b;0,C0;0;c thỏa mãn OA=2OB và thể tích khối tứ diện OABC đạt giá trị nhỏ nhất. Tính S=2a+b+3c.
8116
3
452
814
Chọn D
Phương trình mặt phẳng P đi qua Aa;0;0,B0;b;0,C0;0;c có dạng xa+yb+zc=1.
Vì P đi qua M nên 1a+1b+1c=1.
Mặt khác OA=2OB nên a=2b nên 32b+1c=1.
Thể tích khối tứ diện OABC là V=16abc=13b2c.
Ta có 32b+1c=34b+34b+1c≥3916b2c3⇒916b2c3≤13⇒16b2c9≥27⇒V=b2c3≥8116.
⇒minV=8116 khi 34b=1c=13a=2b⇒a=92b=94c=3.
Vậy S=2a+b+3c=814.
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' và M, N là hai điểm lần lượt trên cạnh CA, CB sao cho MN song song với AB và CMCA=k. Mặt phẳng MNB'A' chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành hai phần có thể tích V1 (phần chứa điểm C) và V2 sao cho V1V2=2. Khi đó giá trị của k là
k=−1+52
k=12
k=1+52
k=33
Đáp án A
+ Vì ba mặt phẳng (MNB'A').(ACC'A'),(BCC'B') đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt A'M,B'N,CC' và A'M,CC' không song song nên A'M,B'N,CC' đồng qui tại S.

ta có k=CMCA=MNAB=MNA'B'=SMSA'=SNSB'=SCSC'
+ Từ đó VS.MNC=k3VS.A'B'C'⇒V1=VMNC.A'B'C'=1−k3VS.A'B'C'.
+ Mặt khác VABC.A'B'C'VS.A'B'C'=3CC'SC'=3SC'−SCSC'=31−k⇒VS.A'B'C'=VABC.A'B'C'31−k
Suy ra V1=1−k3VABC.A'B'C'31−k=k2+k+1.VABC.A'B'C'3.
+ Vì V1V2=2 nên V1=23VABC.A'B'C'⇒k2+k+13=23⇔k2+k−1=0⇒k=−1+52(k>0).
Vậy k=−1+52.
Cho hàm số fx=x3+ax2+bx+c thỏa mãn c>2019, a+b+c−2018<0. Số điểm cực trị của hàm số y=f(x)−2019 là
S=3.
S=5.
S=2.
S=1.
Chọn B
Xét hàm số g(x)=f(x)−2019=x3+ax2+bx+c−2019.
Hàm số gx liên tục trên ℝ.
Vì c>2019a+b+c−2018<0⇔g(0)>0g(1)<0
⇒phương trình g(x)=0có ít nhất 1 nghiệm thuộc 0;1.
⇒Đồ thị hàm số y=g(x)có ít nhất một giao điểm với trục hoành có hoành độ nằm trong khoảng (0;1). (1)
Vì limx→−∞g(x)=−∞g(0)>0phương trình g(x)=0 có ít nhất 1 nghiệm thuộc (−∞;0).
Đồ thị hàm số y=g(x)có ít nhất một giao điểm với trục hoành có hoành độ nằm trong khoảng (−∞;0). (2)
Vì limx→+∞g(x)=+∞g(1)<0phương trình g(x)=0có ít nhất 1 nghiệm thuộc (1;+∞).
⇒Đồ thị hàm số y=g(x)có ít nhất một giao điểm với trục hoành có hoành độ nằm trong khoảng (1;+∞). (3)
Và hàm số gx là hàm số bậc 3
Nên từ (1), (2), (3) đồ thị hàm số gxcó dạng

Do đó đồ thị hàm số y=f(x)−2019 có dạng

Vậy hàm số y=f(x)−2019 có 5 điểm cực trị
Cho số phức z có z=2 thì số phức w=z+3i có modun nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là:
2 và 5
1 và 6
2 và 6
1 và 5
Đáp án D
w=z+3i⇔z=w−3i⇒z=w−3i⇒3−z≤w≤3+z⇔1≤w≤5.
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d có đồ thị như hình dưới đây

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m∈−5;5 để phương trình f2(x)−(m+4)f(x)+2m+4=0 có 6 nghiệm phân biệt
4
2
5
3
Chọn D
Ta có phương trình f2x−m+4fx+2m+4=0
⇔fx−2fx−m−2=0⇔fx=2 (1)fx=m+2 (2).
Từ đồ thị hàm số y=fx ta có đồ thị hàm số y=fx như sau:

Từ đồ thị trên, ta có phương trình 1 có 4 nghiệm phân biệt.
Để phương trình đã cho có 6 nghiệm phân biệt thì phương trình 2 có 2 nghiệm phân biệt và khác các nghiệm của 1.
Suy ra m+2>4m+2=0⇔m>2m=−2.
Vì m nguyên và m∈−5;5⇒m∈−2;3;4.
Cho các số thực a,b,c thỏa mãn a2+b2+c2−2a−4b=4. Tính P=a+2b+3c khi biểu thức 2a+b−2c+7 đạt giá trị lớn nhất.
P=7
P=3
P=−3
P=−7
Chọn B
Cách 1: phương pháp đại số.
Ta có: a2+b2+c2−2a−4b=4⇔a−12+b−22+c2=9.
Áp dụng bất đẳng thức giá trị tuyệt đối và bất đẳng thức BCS, ta có kết quả sau:
2a+b−2c+7=2a−1+b−2−2c+11≤2a−1+b−2−2c+11BCSa−12+b−22+c222+12+−22+11=20.
Đẳng thức xảy ra khi: 2a−1+b−2−2c>0a−12=b−21=c−2a−12+b−22+c2=9⇔a=3b=3c=−2
Khi đó: P=a+2b+3c=3+2.3+3.−2=3.
Cách 2: phương pháp hình học.
Trong không gian Oxyz, gọi mặt cầu S có tâm I1;2;0, bán kính R=3. Khi đó:
S:x−12+y−22+z2=9⇔x2+y2+z2−2x−4y=4.
và mặt phẳng P:2x+y−2z+7=0.
Gọi Ma;b;c, ta có:dM;P=2a+b−2c+73.
Vì a2+b2+c2−2a−4b=4⇒M∈S.
Bài toán đã cho trở thành: Tìm M∈S sao cho dM;P lớn nhất.
Gọi Δ là đường thẳng qua I và vuông góc P⇒Δ:x=1+2ty=2+tz=−2t.
Điểm M cần tìm chính là 1 trong 2 giao điểm của Δ với S:M13;3;−2,M2−1;1;2.
Ta có: dM1;P=203>dM2;P=23⇒MaxdM;P=203⇔M≡M1.
Vậy P=a+2b+3c=3+2.3+3.−2=3.
Cho hai hàm số fx và gx có đạo hàm trên đoạn 1; 4 và thỏa mãn hệ thức f1+g1=4gx=−x.f'x; fx=−x.g'x. Tính I=∫14fx+gxdx.
8ln2
3ln2
6ln2
4ln2
Chọn A
Cách 1: Ta có fx+gx=−xf'x+g'x ⇔fx+gxf'x+g'x=−1x
⇔∫fx+gxf'x+g'xdx=−∫1xdx⇒lnfx+gx=−lnx+C
Theo giả thiết ta có C−ln1=lnf1+g1⇒C=ln4.
Suy ra fx+gx=4xfx+gx=−4x, vì f1+g1=4 nên fx+gx=4x
⇒I=∫14fx+gxdx=8ln2
Cách 2: Ta có fx+gx=−xf'x+g'x
⇒∫fx+gxdx=−∫xf'x+g'xdx.
⇒∫fx+gxdx=−xfx+gx+∫fx+gxdx.
⇒−xfx+gx=C⇒fx+gx=−Cx. Vì f1+g1=−C⇒C=−4
Do đó fx+gx=4x. Vậy I=∫14fx+gxdx=8ln2.
.
Cho hai số thực x,y thay đổi thỏa mãn x+y+1=2x−2+y+3.Giá trị lớn nhất của biểu thức S=3x+y−4+x+y+127−x−y−3x2+y2 là ab với a,b là các số nguyên dương và ab tối giản. Tính a+b.
T=8
T=141
T=148
T=151
Chọn D
Chú ý với hai căn thức ta có đánh giá sau:a+b≥a+b và a+b≤2a+b.
Vậy theo giả thiết,ta có x+y+1=2x−2+y+3≥2x+y+1⇒x+y+1=0x+y+1≥4
Và x+y+1=2x−2+y+3≤22x+y+1⇒x+y+1≤8.
Nếu x+y+1=0⇔x=2y=−3⇒S=−9476243.
Nếu t=x+y∈3;7,ta có
x2≥2xx≥2;y−12≥0⇒y2≥2y−1⇒x2+y2≥2x+y−1.
Vì vậy S≤3x+y−4+x+y+127−x−y−6x+y+3
Xét hàm số ft=3t−4+t+127−t−6t+3 trên đoạn 3;7 ta có:
f't=3t−4ln3+27−t−t+127−tln2−6.
f''t=3t−4ln23+27−tln2−27−t−t+127−tln2ln2
=3t−4ln23+t+1ln2−227−tln2>0,∀t∈3;7.
Mặt khác f'3f'7<0⇒f't=0 có nghiệm duy nhất t0∈3;7.
Vậy ta lập được bảng biến thiên của hàm số ft như dưới đây:

Suy ra maxS=max3;7ft=f3=1483.Dấu bằng đạt tại x=2;y=1.
Do đó T=148+3=151.

