35 Bài tập amin phản ứng với HNO2 và phản ứng thế ở nhân thơm của anilin
Đề thi

35 Bài tập amin phản ứng với HNO2 và phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

A
Admin
Hóa họcLớp 12115 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch hỗn hợp HCl và HNO2 ở 0-5oC tạo ra muối điazoni?

C2H5NH2.

C6H5NH2.

CH3NHC6H5.

(CH3)3N

Xem đáp án

C6H5NH2 phản ứng với dung dịch hỗn hợp HCl và HNO2  0 − 5oC tạo ra muối điazoni.

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

C6H5NH2 phản ứng với dung dịch hỗn hợp HCl và HNO2 ở 0−5oC tạo ra? muối điazoni?

C6H5NH3Cl

C6H5N2Cl

ClNH2C6H5

C6H6

Xem đáp án

C6H5NH2 phản ứng với dung dịch hỗn hợp HCl và HNO2 ở 0−5oC tạo ra muối điazoni (C6H5N2Cl).

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X đơn chức tác dụng với HNO2 trong HCl ở nhiệt độ thường thì thu được hợp chất hữu cơ Y. Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH. Vậy X có thể là

anilin.

metylamin.

phenol

p-metylanilin.

Xem đáp án

Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH => Y là ancol

=> X là amin no, bậc I

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho etylamin tác dụng với HNO2 trong HCl ở nhiệt độ thường thì thu được hợp chất hữu cơ Y. Kết luận nào sau đây sai?

Y là ancol etylic

Y không tác dụng với NaOH

Y không tác dụng với Na

Y cấu tạo chỉ gồm liên kết đơn

Xem đáp án

C2H5NH2 + HNO2→HCl  C2H5OH + N2 + H2O

=> Y là C2H5OH

C. sai vì C2H5OH tác dụng với Na

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N tác dụng với dung dịch HNO2 (to thường) tạo ra ancol là

2

5

3

4

Xem đáp án

C4H11N tác dụng với dung dịch HNO2 (to thường) tạo ra ancol là những amin bậc I

CTCT:

CH3−CH2−CH2−CH2−NH2CH3−CH2−CHNH2−CH3CH32CH−CH2−NH2CH33C−NH2

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N tác dụng với dung dịch HNO2 (to thường) tạo ra ancol là

2

5

3

4

Xem đáp án

C3H11N tác dụng với dung dịch HNO2 (to thường) tạo ra ancol là những amin bậc I

CTCT:

CH3−CH2 −CH2−NH2CH3− CHNH2−CH3

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H13N. Khi cho X tác dụng với HNO2 thu được chất Y có công thức là C5H12O. Oxi hóa Y thu được chất hữu cơ Y1 có CTPT là C5H10O. Y1 không có phản ứng tráng bạc. Mặt khác đề hiđrat hóa Y thu được 2 anken là đồng phân hình học của nhau. Vậy tên gọi của X là

isopentylamin.

3-metylbutan-2-amin.

pentan-2-amin.

pentan-3-amin

Xem đáp án

Y1 không có phản ứng tráng bạc => Y1 là xeton

=> Y là ancol bậc II

=> X là amin bậc I có nhóm NH2 đính vào C bậc II => loại A

Mặt khác đề hiđrat hóa Y thu được 2 anken là đồng phân hình học của nhau => nhóm OH nằm ở vị trí C thứ 3

=> loại B và C

Vậy X là pentan-3-amin: CH3−CH2−CH(NH2)−CH2−CH3

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H11N. Khi cho X tác dụng với HNO2 thu được chất Y có công thức là C4H10O. Oxi hóa Y thu được chất hữu cơ Y1 có CTPT là C4H8O. Y1 không có phản ứng tráng bạc. Vậy tên gọi của X là

butan-1-amin.

butan-2-amin.

isobutyl-amin.

đietylamin.

Xem đáp án

X tác dụng HNO2 thu được chất Y có công thức là C4H10O => X là amin no bậc 1 => Loại D

Y1 không có phản ứng tráng bạc => Y1 là xeton

=> Y là ancol bậc II

=> X là amin bậc I có nhóm NH2 đính vào C bậc II => loại A và C

Vậy X là butan-2-amin: CH3−CH2−(NH2)−CH2−CH3

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp thực tế nào sau đây không hợp lí?

Tổng hợp chất màu công nghiệp bằng phản ứng của amin thơm với dung dịch hỗn hợp NaNO2 và HCl ở nhiệt độ thấp.

Tạo chất màu bằng phản ứng giữa amin no và HNO2 ở nhiệt độ cao.

Khử mùi tanh của cá bằng giấm ăn.

Rửa lọ đựng anilin bằng axit mạnh

Xem đáp án

A đúng (xem thêm phần ứng dụng của amin - SGK)

Chất màu công nghiệp được tạo bởi amin thơm => B sai

C đúng vì mùi tanh của cá do amin gây ra, dấm ăn tác dụng với amin tạo muối dễ tan

D đúng vì anilin tác dụng với axit mạnh tạo muối dễ tan.

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amin thơm có ứng dụng quan trọng nào?

Khử chua đất.

Khử mùi tanh của cá.

Tạo chất màu với HNO2 ở nhiệt độ cao.

Tổng hợp màu bằng phản ứng với dung dịch hỗn hợp NaNO2 và HCl ở nhiệt độ thấp.

Xem đáp án

amin thơm có ứng dụng quan trọng để tạo chất màu công nghiệp với dung dịch hỗn hợp NaNO2 và HCl ở nhiệt độ thấp.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa trắng ?

Metylamin.

Etylamin.

Etylmetylamin.

Anilin.

Xem đáp án

Trả lời:

Chất tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa trắng là aniline.

Amine no không có phản ứng với dung dịch bromine.

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với Anilin tạo kết tủa trắng ?

HCl.

NaOH.

CH3COOH.

Dung dịch brom.

Xem đáp án

Dung dịch brom tạo kết tủa trắng với anilin.

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch metylamin không tác dụng với chất nào sau đây?

dd HCl

dd Br2/CCl4

dd FeCl3.

HNO2

Xem đáp án

Dung dịch metylamin không tác dụng với dung dịch Br2/CCl4 (xem lại lí thuyết)

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: HCl, FeCl2, NaNO2/HCl, Br2. Số chất chất tác dụng với metylamin là?

1

2

3

4

Xem đáp án

Metylamin tác dụng được với HCl, FeCl2, NaNO2/HCl.

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho anilin tác dụng với các chất sau: dd Br2, H2, dd HCl, dd NaOH, HNO2. Số phản ứng xảy ra là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Anilin có thể tác dụng được với: dd Br2, dd HCl, HNO2

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aniline không tác dụng với chất nào sau đây?

H2SO4

Br2

HNO2

NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

Aniline là base nên không tác dụng được với NaOH.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào?

Dung dịch Br2.

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Để phân biệt anilin và etylamin ta dùng dung dịch Br2. Anilin tạo kết tủa trắng còn etylamin không tác dụng

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào?

Dung dịch Br2.

Dung dịch HCl.

Qùy tím.

Cả A và C

Xem đáp án

Để phân biệt anilin và etylamin ta dùng dung dịch brom vì Etylamin không tác dụng còn Anilin tạo kết tủa trắng

Ngoài ra có thể dùng quỳ tím vì etylamin làm quỳ tím chuyển xanh còn Alinin thì không làm quỳ chuyển màu

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

giấy quì tím.

nước brom.

dung dịch NaOH.

dung dịch phenolphtalein.

Xem đáp án

Ta dùng dung dịch brom

- benzen không có hiện tượng.

- anilin phản ứng tạo kết tủa trắng.

- stiren làm mất màu dd brom tạo dung dịch trong suốt.

Đáp án cần chọn là: B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ dùng Brom không thể phân biệt được các dung dịch nào sau đây?

benzen, anilin, stiren.

phenol, anilin, stiren

benzen, anilin

phenol, benzen.

Xem đáp án

Xét đáp án A:

- benzen không có hiện tượng.

- anilin phản ứng tạo kết tủa trắng.

- stiren làm mất màu dd brom tạo dung dịch trong suốt.

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Anilin được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen.

Anilin là một bazơ có khả năng làm quỳ tím hoá xanh.

Anilin cho được kết tủa trắng với nước brom.

Anilin có tính bazơ yếu hơn amoniac.

Xem đáp án

B sai vì anilin là amin thơm không làm đổi màu quỳ (xem lại lí thuyết amin).

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau?

1. Anilin tác dụng với nước brom thu được kết tủa trắng.

2. Anilin có tính bazơ mạnh hơn amoniac.

3. Anilin được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen.

4. Anilin không làm quỳ tím chuyển màu.

Số phát biểu đúng là?

1

2

3

5

Xem đáp án

1 đúng alinin tác dụng với nước brom thu được 2,4,6-tribromalinin kết tủa trắng

2 sai vì anilin có tính bazơ yếu hơn amoniac

3 đúng

4 đúng alinin là bazơ yếu nên không làm quỳ tím chuyển màu.

Đáp án cần chọn là: C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm trên hai chất phenol và anilin, hãy cho biết hiện tượng nào sau đây sai?

Cho nước brom vào thì cả hai đều cho kết tủa trắng.

Cho dung dịch HCl vào thì phenol cho dung dịch đồng nhất, còn anilin thì tách làm 2 lớp.

Cho dung dịch NaOH vào thì phenol cho dung dịch đồng nhất, còn anilin thì tách làm 2 lớp.

Cho 2 chất vào nước lạnh, với phenol tạo dung dịch đục, với anilin hỗn hợp phân hai lớp.

Xem đáp án

A đúng vì cả phenol và anilin đều phản ứng với dung dịch brom.

B sai vì HCl không phản ứng với phenol (dd phenol tách làm 2 lớp) còn anilin tác dụng với HCl tạo dd đồng nhất.

C đúng.

D đúng vì phenol ít tan trong nước lạnh.

Đáp án cần chọn là: B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể nhận biết alinin và phenol bằng

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl.

Nước lạnh.

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

A đúng vì phenol phản ứng với NaOH tạo dung dịch đồng nhất còn alinin thì không nên tách làm 2 lớp

B đúng vì HCl không phản ứng với phenol (dd phenol tách làm 2 lớp) còn anilin tác dụng với HCl tạo dd đồng nhất.

C đúng vì phenol ít tan trong nước lạnh nên 2 chất vào nước, với phenol tạo dung dịch đục, với anilin hỗn hợp phân hai lớp.

Đáp án cần chọn là: D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

0,1 mol etylamin tác dụng hết với dung dịch HNO2 dư thu được V lít khí N2. Giá trị của V là

1,12 lít.

2,24 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

Xem đáp án

C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 + H2O

   0,1 mol                  →                0,1 mol

=> V = 0,1.22,4 = 2,24 lít

Đáp án cần chọn là: B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,2 mol metylamin tác dụng hết với dung dịch HNO2 dư thu được V lít khí N2. Giá trị của V là

1,12 lít.

2,24 lít.

3,36 lít.

4,48 lít

Xem đáp án

CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O

 0,2 mol                  →                0,2 mol

=> V = 0,2.22,4 = 4,48 lít

Đáp án cần chọn là: D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối C6H5N2+Cl− (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5NH2 (anilin) tác dụng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-5oC). Để điều chế được 14,05 gam C6H5N2+Cl− (với hiệu suất 100%), lượng C6H5NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là:

0,1 mol và 0,4 mol.

0,1 mol và 0,2 mol.

0,1 mol và 0,1 mol.

0,1 mol và 0,3 mol.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

C6H5NH2  +  NaNO2  + 2HCl  →0−5℃C6H5N2+Cl−  +   2H2O   +  NaCl       1       

   0,1   ←          0,1                 ←              0,1

 Theo (1) và giả thiết ta có:

nC6H5NH2 =nNaNO2  = nC6H5N2+Cl− = 0,1mol.

Đáp án cần chọn là: C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối C6H5N2+Cl− (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5NH2 (anilin) tác dụng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-5oC). Để điều chế được 2,81 gam C6H5N2+Cl− (với hiệu suất 80%), lượng C6H5NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là:

0,02 mol và 0,025 mol.

0,025 mol và 0,025 mol.

0,02 mol và 0,02 mol.

0,04 mol và 0,04 mol.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

C6H5NH2  +  NaNO2  + 2HCl  →0−5℃C6H5N2+Cl−  +   2H2O   +  NaCl       1       

mol:         0,02            0,02                                  0,02

Theo (1) và giả thiết ta có:

nC6H5NH2=nNaNO2 =nC6H5N2+Cl−  = 0,02 mol.nC6H5NH2

Hiệu suất 80% => thực tế cần dùng là

nNaNO2= nC6H5N2+Cl− = 0,02.10080 = 0,025 mol.

Đáp án cần chọn là: B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% về khối lượng. Cho X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO2 và HCl thu được ancol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z. Phát biểu nào sau đây đúng?

Tách nước Y chỉ thu được một anken duy nhất.

Trong phân tử X có một liên kết.

Tên thay thế của Y là propan-2-ol.

Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh.

Xem đáp án

Đặt CTPT của amin X là CxHyNt , theo giả thiết ta có:

14t12x+y = 19,18100−19,18 ⇒ 12x + y = 59t ⇒ x=4y=11t=1

Vậy CTPT của amin X là C4H11N. Theo giả thiết X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO2 và HCl thu được ancol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z suy ra X là CH3CH2CH(NH2)CH3.

Sơ đồ phản ứng:

CH3CH2CHNH2CH3    →KNO2+HClCH3CH2CHOHCH3   →O, t°CH3CH2COCH3 

Phát biểu đúng là Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh.

Đáp án cần chọn là: D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 60. Trong phân tử X nitơ chiếm 23,73% về khối lượng. Cho X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO2 và HCl thu được ancol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được anđehit Z. Phát biểu nào sau đây sai?

Tách nước Y chỉ thu được một anken duy nhất.

Trong phân tử X chỉ gồm toàn liên kết đơn.

Tên thay thế của Y là propan-2-ol.

Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh.

Xem đáp án

Đặt CTPT của amin X là CxHyNt , theo giả thiết ta có :

 14t12x+y=  23,73100−23,73⇒ 12x + y = 45t ⇒ x=3y=9t=1

Vậy CTPT của amin X là C3H9N. Theo giả thiết X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO2 và HCl thu được ancol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z suy ra X là CH3CH2CH2NH2.

Sơ đồ phản ứng:

CH3CH2CH2NH2   →KNO2+HCl CH3CH2CH2OH  →O, t°  CH3CH2CHO

Y là propan-1-ol => C sai

Đáp án cần chọn là: C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 26 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở, bậc một có số mol bằng nhau tác dụng hết với HNO2 ở nhiệt độ thường thu được 11,2 lít N2 (đktc). Công thức phân tử của hai amin là:

CH5N và C4H11N.

C2H7N và C3H9N.

C2H7N và C4H11N.

A hoặc B.

Xem đáp án

Đặt CTPT trung bình của 2 amin là Cn¯H2n¯+1NH2.

Phương trình phản ứng:

  CnH2n¯+1NH2+   HNO2   →  Cn¯ H2n¯+1OH +   H2O   +   N2        1

Theo (1) và giả thiết ta có :

nCn¯H2n¯+1NH2= nN2= 0,5 mol ⇒ MCn¯H2n¯+1NH2=MCn¯H2n¯+1NH2  = 52 gam/mol ⇒ n¯ = 2,5

- Trường hợp 1 : Một amin là CH3NH2 amin còn lại là CnH2n+1NH2, vì hai amin có số mol bằng nhau nên % về số mol của chúng đều là 50%. Ta có :

 n¯= 1.50% + n.50% = 2,5 ⇒ n = 4 ⇒ CnH2n+1NH2 là C4H9NH2.

- Trường hợp 2 : Một amin là C2H5NH2 amin còn lại là CnH2n+1NH2, tương tự trường hợp 1 ta có

n¯ = 2.50% + n.50% = 2,5 ⇒ n = 3 ⇒ CnH2n+1NH2 là C3H7NH2.

Đáp án cần chọn là: D

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 11,8 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở, bậc một có số mol bằng nhau tác dụng hết với HNO2 ở nhiệt độ thường thu được 4,48 lít  N2 (đktc). Công thức phân tử của hai amin là:

CH5N và C4H11N.

C2H7N và C3H9N.

C2H7N và C4H11N.

A hoặc B.

Xem đáp án

Đặt CTPT trung bình của 2 amin là Cn¯H2n¯+1NH2.

Phương trình phản ứng:

Cn¯H2n¯+1NH2   +   HNO2   →   Cn¯H2n¯+1OH   +   H2O   +   N2  1

mol:             0,2                            ←                                      0,2

Theo (1) và giả thiết ta có :

nCn¯H2n¯+1NH2=nN2= 0,2 mol ⇒MCn¯H2n¯+1NH2 =11,80,2  = 59 gam/mol ⇒  n¯= 3

- Trường hợp 1 : Một amin là CH3NH2 amin còn lại là CnH2n+1NH2, vì hai amin có số mol bằng nhau nên % về số mol của chúng đều là 50%. Ta có :

 n ¯= 1.50% + n.50% = 3 ⇒ n = 5 ⇒ CnH2n+1NH2 là C5H11NH2loại vì không có đáp án

- Trường hợp 2 : Một amin là C2H5NH2 amin còn lại là CnH2n+1NH2, tương tự trường hợp 1 ta có :

n ¯= 2.50% + n.50% = 3 ⇒ n = 4 ⇒ CnH2n+1NH2 là C4H9NH2.

Đáp án cần chọn là: C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp 1,07 gam hai amin đơn chức bậc nhất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa hết với axit Nitrơ ở nhiệt độ thường tạo nên dung dịch X. Cho X phản ứng với Na dư thu được 0,03 mol H2. Công thức 2 amin là

C3H7NH2 và C4H9NH2.

C2H5NH2 và C3H7NH2.

CH3NH2 và C2H5NH2

CH3NH2 và C3H7NH2.

Xem đáp án

Đặt công thức trung bình của 2 amin là R¯NH2.

Sơ đồ phản ứng:

R¯NH2 a mol   →+HNO2OHa mol H2Oa mol    →+Na  H2 a mol

Theo sơ đồ ta thấy số mol 2 amin là 0,03 mol.

Vậy R¯+ 16 = 1,070,03 = 35,667 ⇒R¯  = 19,66 ⇒  R1: CH3− R2: C2H5− 

Đáp án cần chọn là: C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp 7,45 gam hai amin đơn chức bậc nhất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa hết với axit Nitrơ ở nhiệt độ thường tạo nên dung dịch X. Cho X phản ứng với Na dư thu được l,68 lít H2 đktc. Xác định công thức 2 amin:

C3H7NH2 và C4H9NH2.

C2H5NH2 và C3H7NH2.

CH3NH2 và C2H5NH2.

CH3NH2 và C3H7NH2

Xem đáp án

+) Đặt công thức trung bình của 2 amin là R¯NH2

+) Sơ đồ phản ứng:

NH2 a mol  →+HNO2OHa mol H2Oa mol      OHa mol H2Oa mol →+NaH2 a mol

nH2 = 0,075 mol 

Theo sơ đồ ta thấy số mol 2 amin là 0,15 mol.

Vậy  R¯+ 16 =7,450,15  = 49,67 ⇒  R¯= 33,66 ⇒ R1: C2H5− R2: C3H7− 

Đáp án cần chọn là: B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anilin và phenol đều có phản ứng với

dung dịch NaCl.

Nước Br2

dung dịch NaOH.

dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án A: không có chất nào phản ứng

Đáp án C: Phenol phản ứng

Đáp án D: Anilin phản ứng

Đáp án cần chọn là: B