340 Bài tập Hóa học hữu cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)
40 câu hỏi
Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là:
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
CH3-CH2-CHO + H2 CH3-CH2-CH2OH
CH2=CH-CHO + 2H2 CH3-CH2-CH2OH
(CH3)2CH-CHO + H2 (CH3)2CH-CH2OH
CH2=CH-CH2-OH + H2 CH3-CH2-CH2OH
Các chất phản ứng với H2 dư (Ni, to) tạo ra cùng một sản phẩm là (1), (2) và (4)
=> Chọn B.
Trung hòa 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:
4,90 gam.
6,84 gam.
8,64 gam.
6,80 gam.
Gọi kí hiệu chung của hỗn hợp là RH
RH + NaOH RNa + H2O
0,06 mol → 0,06 mol
Bảo toàn khối lượngmchất rắn = mRNa = mRH + mNaOH – mH2O= 5,48 + 40.0,06 – 18.0,06 = 6,8g
=> Chọn D.
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3.
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
C4H10, C4H8.
Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử Chọn A: C2H6O.
Cho các chất: ancol etylic, glixerol, axit axetic, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là:
4.
3.
1.
2.
Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 gồm glixerol C3H5(OH)3, axit axetic và axit fomic HCOOH (axit tác dụng với bazơ) Có 3 chất nên chọn B.
Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính chất: X, Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
C2H5CHO, (CH3)2CO, CH2=CH-CH2OH.
C2H5CHO, CH2=CH-O-CH3, (CH3)2CO.
(CH3)2CO, C2H5CHO, CH2=CH-CH2OH.
CH2=CH-CH2OH, C2H5CHO, (CH3)2CO
X, Z đều phản ứng với nước brom Loại B, C, D vì CH3-CO-CH3 không tác dụng
=> Chọn A.
Trung hòa 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. Tên gọi của X là:
axit acrylic.
axit propanoic.
axit etanoic.
axit metacrylic.
Ta có nAg = 21,6/108 = 0,2 mol
HCOOH 2Ag
0,1 mol ← 0,2 mol
Mà nHCOOH + nRCOOH = nNaOH = 0,15 molnRCOOH = 0,05 mol
Mặt khác, mRCOOH = 8,2 – 46.0,1 = 3,6g RCOOH = 3,6/0,05 = 72
R = 72 – 45 = 27R là C2H3X là CH2=CH-COOH (axit acrylic) =>Chọn A.
Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 là:
anđehit fomic, axetilen, etilen.
axit fomic, vinylaxetilen, propin.
anđehit axetic, but-1-in, etilen.
anđehit axetic, axetilen, but-2-in.
Loại A, C vì etilen C2H4 không tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3
Loại D vì but-2-in CH3-C≡C-CH3 không tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3.
=> Chọn B (HCOOH, CH≡C-CH=CH2, CH≡C-CH3)
Lưu ý: các chất có nhóm –CHO, HCOO– và CH≡ thì tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3.
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng đẳng của nhau?
C2H6, CH4, C3H8.
C2H5OH, CH3COOH.
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3COOH, HCOOH, C2H3COOH.
Đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự nhau nhưng thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 => Chọn A.
X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O. X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và không có khả năng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH.
CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH.
CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO.
CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3.
X, Y, Z đều có chung công thức phân tử C3H6O
X tác dụng với Na nhưng không tráng bạc X là CH2=CH=CH2-OH
Y không tác dụng với Na nhưng tráng bạc Y là CH3-CH2-CHO
Z không tác dụng với Na và không tráng bạc với Z là CH3-CO-CH3
Chọn D.
Cho sơ đồ chuyển hóa: glucozơ X Y CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH2OH và CH2=CH2.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Chọn B: C6H12O6 C2H5OH CH3CHO CH3COOH.
Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quì tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là:
2.
4.
3.
5.
Các chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là: C2H2 (CH≡CH), CH2O (HCHO), CH2O2 (HCOOH hay HO-CHO) và C3H4O2 (HCOO-CH=CH2) Có 4 chất nên chọn B.
Ở điều kiện thích hợp: chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng với chất Z tạo ra ancol etylic. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
C2H4, O2, H2O.
C2H2, H2O, H2.
C2H2, O2, H2O.
C2H4, H2O, CO.
C2H4 + O2 CH3CHO
C2H4 + H2O C2H5OH
Chọn A.
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước brom?
CH3CH2COOH.
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOH.
CH3CH2CH2OH.
CH2=CHCOOH + NaOH CH2=CHCOONa + H2O
CH2=CHCOOH + Br2 CH2Br – CHBr – COOH
Chọn C.
Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, phenyl axetat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
3.
4.
5.
6.
Chọn C, gồm etyl axetat CH3COOH, axit acrylic CH2=CH-COOH, phenol C6H5OH, phenylamoni clorua C6H5NH3Cl, phenyl axetat CH3COOC6H5.
Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit ađipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin,
(6) buta-1,3-đien. Những chất nào có thể tham gia phản ứng trùng hợp:
(1), (2), (5), (6).
(1), (2), (3), (4).
(1), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (5).
Điều kiện cần để tham gia phản ứng trùng hợp là monome phải có liên kết đôi C=C hoặc vòng kém bền.
Chọn A: CH2=CH2; CH2=CH-Cl; CH2=CH-CN; CH2=CH-CH=CH2
Trong dãy chuyển hóa: C2H2 X Y Z T. Chất T là
CH3COOH.
CH3COOC2H5.
CH3COOC2H3.
C2H5COOCH3.
C2H2 CH3CHO C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5
=> Chọn B.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO.
CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH.
CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.
HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
Nhiệt độ sôi của anđehit thấp hơn so với ancol có cùng số C do ancol tạo được liên kết hiđro liên phân tử
Liên kết hiđro liên phân tử giữa các phân tử axit bền hơn so với liên kết hiđro giữa các phân tử ancol nên nhiệt độ sôi của ancol thấp hơn so với axit
Các loại hợp chất giống nhau thì M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao
Nhiệt độ sôi của CH3CHO < C2H5OH < HCOOH < CH3COOH
=> Chọn B.
Oxi hóa m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hóa tạo ra axit là:
1,15 gam.
4,60 gam.
2,30 gam.
5,75 gam.
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + H2O + CO2
Ta có nC2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH = nCO2 = 0,56/22,4 = 0,025 mol
mC2H5OH bò oxi hoùa thaønh CH3COOH = 46.0,025 = 1,15 g
=> Chọn A.
Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2, thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là:
C4H10O.
C4H8O.
C3H8O.
C4H8O2.
Ta có
![]()

=> Loại A và C
C4H8Ox + O2 4CO2 + 4H2O
20 ml 110 ml

=> X là C4H8O
=> Chọn B.
Một hỗn hợp X gồm axetilen, anđehit fomic, axit fomic và H2. Lấy 0,25 mol X cho qua Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 15g kết tủa và dung dịch Z. Khối lượng dung dịch Z thay đổi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là
tăng 4,5g.
giảm 10,5g.
giảm 3,9g.
tăng 11,1g.
X gồm C2H2, HCHO, HCOOH và H2 X có dạng CxH2Oy
nX = 0,25 nH2O = 0,25
BTKL mCO2 + mH2O + mdd Ca(OH)2 = m↓ + mdd Z
mdd Z – mdd Ca(OH)2 = mCO2 + mH2O – m↓ = 0,15.44 + 0,25.18 – 15 = – 3,9g
=> Chọn C.
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH.
CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
C2H6 và CH3CHO không có liên kết hiđro nên có tos < ancol và axit. Mà phân tử khối của C2H6 < CH3CHO nên tos của C2H6 < CH3CHO.
Liên kết hiđro của CH3COOH bền hơn C2H5OH nên tos của CH3COOH > C2H5OH.
Như vậy, nhiệt độ sôi của C2H6< CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH => Chọn D.
Chất hữu cơ nào dưới đây có số nguyên tử hiđro trong phân tử là số chẵn?
axit glutamic.
hexametylenđiamin.
vinyl clorua.
clorofom.
Đáp án là B.
Axit glutamic = C5H9NO4
Hexametylenđiamin = C6H14N2O2
Vinyl clorua = C2H3Cl
Clorofom = CHCl3
Phát biểu nào sau đây đúng?
Điều chế anđehit fomic trong công nghiệp bằng phản ứng oxi hóa metanol.
Điều chế ancol etylic trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng hiđrat hóa etilen.
Có thể nhận biết etanal và axit acrylic bằng dung dịch brom.
Glucozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.
Đáp án là A.
A đúng,
B sai, không điều chế ancol etylic trong phòng thí nghiệm.
C sai, cả etanal (C2H5CHO) và axit acrylic (CH2=CHCOOH) đều là mất màu nước brom.
D sai, glucozơ có tham gia phản ứng tráng gương còn saccarozơ thì không.
Cho các dung dung dịch sau: Na2CO3 (1); FeCl3 (2); H2SO4 loãng (3); CH3COOH (4); C6H5ONa (thơm) (5); C6H5NH3Cl (thơm) (6); (CH3)2NH2Cl (7). Dung dịch CH3NH2 tác dụng được với các dung dịch:
(3); (4); (6); (7).
(2); (3); (4); (6).
(2); (3); (4); (5).
(1); (2); (4); (5).
Đáp án là B.
Dung dịch metylamin tác dụng được với FeCl3 (2); H2SO4 loãng (3); axit axetic (4); phenylamoni clorua (6).
FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
2CH3NH2 + H2SO4 loãng → (CH3NH3)2SO4
CH3NH2 + CH3COOH → CH3COOH3NCH3
C6H5NH3Cl + CH3NH2 → CH3NH3Cl + C6H5NH2.
Cho các dung dịch sau: glucozơ (1); mantozơ (2); saccarozơ (3); axit axetic (4); glixerol (5); axetanđehit (6). Số dung dịch hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
6.
3.
5.
4.
Đáp án là C.
Dung dịch hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là: (1); (2); (3); (4); (5).
Cho các phát biểu sau:
(a) Do có liên kết hiđro, nhiệt độ sôi của axit axetic cao hơn metyl fomat
(b) Phản ứng xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH đun nóng là phản ứng thuận nghịch.
(c) Axit fomic là axit yếu nhất trong dãy đồng đẳng của nó.
(d) Dung dịch 37-40% fomanđehit trong nước (fomalin) dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, ...
(e) Trong công nghiệp axetanđehit chủ yếu được dùng để sản xuất axit axetic.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, glucozơ được dùng để pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án là B.
Phát biểu đúng là: (a); (d); (e).
(b) Phản ứng xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH đun nóng là phản ứng một chiều.
(c) Axit fomic là axit mạnh nhất trong dãy đồng đẳng của nó.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Alanin và anilin đều là những chất tan tốt trong nước.
(b) Miozin và albumin đều là những protein có dạng hình cầu.
(c) Tristearin và tripanmitin đều là những chất rắn ở điều kiện thường.
(d) Saccarozơ và glucozơ đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh thẫm.
(e) Phenol và anilin đều tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2.
(f) Axit glutamic và lysin đều làm đổi màu quỳ tím.
Số phát biểu đúng là:
3.
4.
5.
2.
Đáp án là B.
Phát biểu đúng là: (c); (d); (e); (f).
(a) Alanin tan tốt trong nước; anilin ít tan trong nước.
(b) Miozin (trong cơ bắp) là protein hình sợi; anbumin (trong lòng trắng trứng) là protein hình cầu.
(f) Axit glutamic làm quỳ tím chuyển đỏ; lysin làm quỳ tím chuyển xanh.
Cho phản ứng hóa học sau:
Kết luận nào dưới đây về X là không đúng?
X tác dụng với NaOH theo tỷ lệ 1 : 2 về số mol.
X có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Không thể điều chế X từ axit cacboxylic và ancol tương ứng.
Đáp án là C.
X = C2H5OOC-COOC2H3.
C sai, X không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Chất nào dưới đây còn gọi là “đường nho”?
Glucozơ
Fructozơ
Mantozơ
saccarozơ
Chọn đáp án A
Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho
Chất hữu cơ nào dưới đây chỉ có tính bazơ?
Lysin.
Anilin.
axit glutamic
metylamoni clorua.
Chọn đáp án B
A. Glyxin có CTCT: NH2- [CH2]3-CH(NH2)- COOH => có 2 gốc NH2 và 1 gốc COOH nên có cả tính axit và bazo
B. Anilin có CTCT: C6H5NH2 => chỉ có tính bazo
C. Axit glutamic: HOOC- CH2-CH2-CH(NH2)- COOH => có cả tính axit và bazo
D. metylamoni clorua: CH3NH3Cl là muối có tính axit
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Ancol đa chức có nhóm -OH cạnh nhau hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh thẫm.
CH3COOH hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh nhạt.
Anđehit tác dụng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch.
Phenol hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh nhạt.
Chọn đáp án D
A,B, C đúng
D sai vì phenol không hòa tan được Cu(OH)2
Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với Na2CO3?
ancol etylic, axit fomic, natri axetat.
axit axetic, phenol, axit benzoic.
axit oxalic, anilin, axit benzoic.
axit axetic, axit fomic, natri phenolat.
Chọn đáp án B
A. loại ancol etylic và natri axetat không tác dụng
B. đúng
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2↑
C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3
2C6H5COOH + Na2CO3 → 2C6H5COONa + H2O + CO2↑
C. Loại anilin không tác dụng được
D. Loại natri phenlat không tác dụng được
Cho các phát biểu sau:
a, Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
b, Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen
c, Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một d, Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2
e, Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ
g, Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen Số phát biểu đúng là
5
4
3
2
Chọn đáp án B
Các phát biểu đúng là: a), c), d), g) => có 4 phát biểu đúng
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH, C6H5NH2 (anilin), CH3COOH và HCl. Ở 25oC, pH của các dung dịch (cùng có nồng độ 0,01M) được ghi lại trong bảng sau:
Chất | X | Y | Z | T |
pH | 8,42 | 3,22 | 2,00 | 3,45 |
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
X có phản ứng tráng gương.
Y có thể điều chế trực tiếp từ ancol etylic.
Z tạo kết tủa trắng với nước Br2.
T có thể dùng trong công nghiệp thực phẩm.
Chọn đáp án D
X có pH = 8,42 > 7 => có môi trường bazo => X là C6H5NH2
Z có pH = 2 => là axit mạnh => Z là HCl
Y có pH = 3,22 < pH của T = 3,45 => tính axit của Y mạnh hơn của T => Y là HCOOH và T là CH3COOH.
A. Sai vì C6H5NH2 không có phản ứng tráng gương.
B. Sai HCOOH không thể điều chế được từ C2H5OH
C. Sai vì HCOOH chỉ làm mất màu dung dịch nước brom chứ không tạo kết tủa với dd nước brom
D. Đúng vì CH3COOH có thể làm giấm ăn,…
Cho Z là chất hữu cơ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 2,85 gam Z tác dụng hết với H2O (có H2SO4 loãng xúc tác) thì tạo ra a gam chất hữu cơ X và b gam chất hữu cơ Y. Đốt cháy hết a gam X tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O. Còn khi đốt cháy hết b gam Y thu được 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O. Tổng lượng O2 tiêu tốn cho hai phản ứng cháy này đúng bằng lượng O2 thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO4. Biết MX = 90 và Z có thể tác dụng với Na tạo H2. Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
X có 2 công thức cấu tạo phù hợp.
Z có 4 đồng phân cấu tạo.
Trong Z, Oxi chiếm 40,68% về khối lượng.
Cả X và Z đều là hợp chất tạp chức.
Chọn đáp án C
Đốt cháy X cho nCO2 = nH2O => X có dạng: CnH2nOx
MX = 90 => 14n + 16x = 90
=> n = x = 3 phù hợp
Vậy CTPT của X là C3H6O3: 0,03 (mol) ( nX = nCO2 /3)
BTNT: O => nO2 đốt X = (2nCO2 + nH2O – 3nC3H6O3)/2 = ( 2.0,09 + 0,09 – 3.0,03)/2 = 0,09 (mol)
nO2( để đốt Y) = 0,135 – 0,09 = 0,045 (mol)
nY = nH2O – nCO2 = 0,045 – 0,03 = 0,015 (mol)
Y có dạng C2H6Oy: 0,015 (mol)
BTNT: O => 0,015y + 0,045.2 = 0,03.2 + 0,045
=> y = 1
CTCT của Y là C2H5OH
BTKL cho phản ứng thủy phân: mZ + mH2O = mX + mY
=> mH2O = 0,03. 90 - 0,015.46 – 2,85 = 0,54 (g) => nH2O = 0,03 (mol)
Phản ứng thủy phân có dạng: Z + 3H2O → 2X + Y
CTCT của Z là thỏa mãn
HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COO-C2H5
HO-CH(CH3)-COO-CH2-CH2-COO-C2H5
HO-CH2-CH2-COO-CH(CH3)-COO-C2H5
HO-CH(CH3)-COO-CH(CH3)-COO-C2H5
A. Đúng X có 2 CTCT phù hợp là HO-CH2-CH2-COONa và HO- CH(CH3)-COONa
B. Đúng ( viết như trên)
C. sai vì Z: C8H14O5 => % O = [(16.5): 190 ].100% = 42%
D. Đúng cả X và Z đều chứa nhóm –OH và –COOH nên thuộc hợp chất tạp chức.
Cho X là hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có KLPT nhỏ hơn 160 đvC. Đun nóng 18,24 gam X với dung dịch KOH 28 tới phản ứng hoàn toàn. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được phần chất rắn Y và 63,6 gam chất lỏng Z gồm nước và một ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm 28,16 gam CO2; 5,76 gam H2O và 27,6 gam K2CO3. Dẫn toàn bộ Z đi qua bình đựng Na dư thu được 38,528 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của muối trong Y gần nhất với
74%.
72%.
76%.
78%.
Chọn đáp án A


Bảo toàn e: => nROH + nH2O = 2nH2 = 3,44 (mol)
BTNT K : => nKOH = 2nK2CO3 = 0,4 (mol)


![]()
=80-22,4= 57,6 (gam)

TH1: Nếu X + KOH không tạo ra H2O thì Z gồm ancol và H2O từ dd KOH
=> nROH = 3,44 – 3,2 = 0,24 (mol) và mROH = 63,6 – 3,2.18 = 6 (g)

TH2: Nếu X + KOH tạo ra H2O => hỗn hợp Z gồm ancol ; H2O từ dd KOH và H2O từ phản ứng sinh ra
=> nROH + nH2O (sinh ra) = 3,44 – 3,2 = 0,24 (mol)
=> nROH = nH2O (sinh ra) = 0,12 (mol) (Vì tỉ lệ sinh ra nH2O = nROH)
Ta có: 0,12 (R + 17) + 0,12. 18 = 63,6 – 3,2.18
=> R= 15. Vậy ancol là CH3OH
CTPT của X là HOC6H4COOCH3 ( Vì X chứa vòng benzen và có phân tử khối < 160)
BTKL ta có: mX + mddKOH = mZ + mY
=> mY = mX + mddKOH - mZ = 18,24 + 80 – 63,6 = 34,64 (g)
HOC6H4COOCH3 + KOH → KOC6H4COOK + CH3OH
0,12 ← 0,12 (mol)
=> mKOC6H4COOK = 0,12. 214 = 25,68 (g)
Gần nhất với giá trị 74%
Hợp chất X có công thức C6H10O5 (trong phân tử không chứa nhóm –CH2–). Khi cho X tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol X đã phản ứng. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X → Y + H2O
(2) X + 2NaOH → 2Z + H2O
(3) Y + 2NaOH → Z + T + H2O
(4) 2Z + H2SO4 → 2P + Na2SO4
(5) T + NaOH + Q
(6) Q + H2O → G
Biết rằng X, Y, Z, T, P, Q, G đều là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Trong các phát biểu sau:
(a) P tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol P phản ứng.
(b) Q có khả năng thúc cho hoa quả mau chín.
(c) Hiđro hóa hoàn toàn T (Ni, to) thì thu được Z.
(d) G có thể dùng để sản xuất “xăng sinh học”. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
C6H10O5 có độ bất bão hòa

X + NaHCO3 hoặc với Na đều thu được số mol khí = số mol X => X có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –OH
X không chứa nhóm –CH2− trong phân tử => X có CTCT là:

(1) CH3-CH(OH)-COO-CH(CH3)-COOH (X) → CH2=CH(OH)-COO-CH(CH3)-COOH (Y) + H2O
(2) CH3-CH(OH)-COO-CH(CH3)-COOH (X) + 2NaOH → 2CH3-CH(OH)-COONa (Z) + H2O
(3) CH2=CH(OH)-COO-CH(CH3)-COOH (Y) + 2NaOH → CH3CH(OH)COONa (Z) + CH2=CHCOONa (T) +H2O
(4) 2CH3-CH(OH)-COONa (Z) + H2SO4 → 2CH3-CH(OH)-COOH (P) + Na2SO4
(5) CH2=CHCOONa + NaOH Na2CO3 + CH2=CH2 (Q)
(6) CH2 = CH2 (Q) + H2O → C2H5OH (G)
a) đúng: CH3-CH(OH)-COOH + Na → CH3-CH(ONa)-COONa + H2
b) đúng: C2H4 có thể làm hoa quả mau chín
c) sai vì CH2=CHCOONa + H2 → CH3CH2COONa
d) đúng vì “ xăng sinh học” là trộn 95% xăng thông thường với 5% etanol
=> có 3 phát biểu đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn chức và đa chức luôn là một số chẵn.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Trong công nghiệp có thể chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng hiđro hóa.
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
Đáp án B.
Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức. Đun nóng hỗn hợp X với NaOH thu được 1 ancol và 2 muối. Kết luận nào dưới đây là đúng?
X gồm 2 este của cùng 1 ancol đơn chức với 2 axit khác nhau.
X gồm 1 axit và một este của axit khác.
X gồm 2 este của cùng 1 ancol đơn chức với 2 axit khác nhau hoặc là hỗn hợp gồm 1 axit và một este của axit khác.
X gồm 1 axit và 1 ancol.
Đáp án C.
X là một hợp chất có công thức phân tử C6H10O5 và thỏa mãn tính chất:
X + 2NaOH 2Y + H2O
Y + HCl (loãng) → Z + NaCl
Nếu cho 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thu được bao nhiêu mol H2?
0,05 mol.
0,1 mol.
0,2 mol.
0,15 mol.
Đáp án B.
X = HOC2H4COOC2H4COOH; Y = HOC2H4COONa; Z = HOC2H4COOH








