340 Bài tập Hóa học hữu cơ cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Cho dãy các chất: stiren, phenol, toluen, Anilin, metyl Amin. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch brom là
5.
3.
4.
2.
Chọn B, gồm stiren C6H5-CH=CH2, phenol C6H5OH, Anilin C6H5NH2.
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc:
(CH3)3COH và (CH3)2NH.
C6H5NHCH3 và CH3-CHOH-CH3.
C2H5OH và (CH3)2NH.
(CH3)2CHOH và (CH3)2CH-NH2.
A: ancol bậc ba, amin bậc hai; B: ancol bậc hai, amin bậc hai
C: ancol bậc một, amin bậc hai; D: ancol bậc hai, amin bậc một
=> Chọn B.
Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl ete (T), alanin (G). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
Z, T, Y, G, X.
Y, T, X, G, Z.
T, Z, Y, X, G.
T, X, Y, Z, G.
Chọn C.
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức, đều có công thức phân tử C7H6O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 3,66 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 2,16 gam Ag. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng X trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
4,72 gam.
4,04 gam.
4,80 gam.
5,36 gam.
X gồm HCOOC6H5 và C6H5COOH
HCOOC6H5 2Ag
nAg = 0,02 => nHCOOC6H5 = 0,01
nX = 3,66/122 = 0,03 => nC6H5COOH = 0,02
HCOOC6H5 + 2KOH HCOOK + C6H5OK + H2O
C6H5COOH + KOH C6H5COOK + H2O
=> m = mHCOOK + mC6H5OK + mC6H5COOK
= 0,01.84 + 0,01.132 + 0,02.160 = 5,36g => Chọn D.
Cho các chất: phenol; axit acrylic; axit axetic; triolein; vinyl clorua; axetilen; và tert-butyl axetat. Trong các chất trên số chất làm mất màu dung dịch brom là:
3.
4.
5.
6.
Chọn C, bao gồm các chất: phenol; axit acrylic; triolein; vinyl clorua; axetilen.
Có các dung dịch mất nhãn sau: axit axetic, glixerol, etanol, glucozơ. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch này là
Quì tím.
Dung dịch AgNO3/NH3.
CuO.
Quì tím, AgNO3/NH3, Cu(OH)2.
Chọn D.
Axit axetic làm đỏ quì tím.
Glucozơ tráng bạC.
Glixerol tạo phức xanh lam với Cu(OH)2.
Số chất có CTPT C4H8O2 phản ứng được với NaOH là
3.
4.
5.
6.
Chọn D, gồm 4 este và 2 axit.
Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau, MX< MY) và một amino axit Z (phân tử có 1 nhóm –NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (đktc) và 12,6g H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?
x = 0,075.
%mY = 40%.
X tráng bạc.
%mZ = 32,05%



x = nZ = 0,075=> A đúng.
X là HCOOH nên tráng bạc => C đúng.
%mY = %mCH3COOH = 38,46% => Chọn B.
Đốt cháy hết 25,56g hỗn hợp X gồm hai este đơn chất thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ > 75) cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 và 0,02 mol khí N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết KOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m là
38,792.
34,76.
31,88.
34,312.
BTKL => mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 =>44nCO2 + 18nH2O = 25,56 + 1,09.32 – 0,02.28 = 59,88 (1)
Mà nCO2: nH2O = 48 : 49 (2)
(1), (2) => nCO2 = 0,96; nH2O = 0,98
Bảo toàn N => nZ = 2nN2 = 0,04
Bảo toàn O => 2neste + 2nZ + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => neste = 0,32
Ta có Ctb = 0,96/0,36 = 2,67 mà Z có C > 2 => 2 este là HCOOCH3 và CH3COOCH3
Khi cho X tác dụng với KOH dư thì
mrắn = mX + mKOH – mCH3OH – mH2O = 25,56 + 0,36.1,2.56 – 0,32.32 – 0,04.18 = 38,792g
=> Chọn A
So sánh nhiệt độ sôi giữa các chất, trường hợp nào sau đây hợp lí?
CH3OH < C2H5COOH < CH3COOCH3.
C2H5COOH < C3H7OH < CH3COOCH3.
CH3COOCH3< C2H5COOH < C3H7OH.
CH3COOCH3< C3H7OH < C2H5COOH.
Nhiệt độ sôi của axit cacboxylic > ancol > este
=> Chọn D.
Phát biểu nào sau đây đúng:
Ancol etylic và phenol đều tác dụng với NaOH, Na.
Phenol và anilin có tính bazơ nên chúng tác dụng với dung dịch Br2.
Phenol và anilin đều tác dụng với dung dịch Br2 và HNO3.
Ancol etylic và ancol isopropylic đều bị oxi hoá bởi CuO và tạo ra anđehit.
A sai vì ancol không tác dụng với NaOH.
B sai vì phenol có tính axit, anilin có tính bazơ. Chúng tác dụng với dung dịch brom là do ảnh hưởng của nhóm OH, nhóm NH2 lên vòng benzen.
D sai vì ancol isopropylic CH3-CH(OH)-CH3 bị CuO oxi hóa thành xeton CH3-CO-CH3.
=> Chọn C.
Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic, m-crezol, mononatri glutamat. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
6.
4.
5.
7.
Chọn A gồm etyl axetat, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, m-crezol, mononatri glutamat.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Amilopectin là polime mạch không phân nhánh.
Đồng trùng hợp là quá trình có giải phóng những phân tử nhỏ.
Amino axit là hợp chất đa chức.
Xenlulozơ là polime mạch không nhánh, không xoắn
A sai vì amilopectin có nhánh. B sai vì trùng hợp chỉ tạo polime chứ không giải phóng những phân tử nhỏ. C sai vì amino axit là hợp chất tạp chức
=> Chọn D.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ.
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
NH2CH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường.
Dung dịch lysin làm quì tím hóahồng.
Chọn D vì NH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH làm xanh quì tím.
Cho các chất: phenol, axit axetic, etyl axetat, ancol etylic, tripanmitin. Số chất phản ứng được với NaOH là
2.
3.
4.
5.
Chọn C, gồm phenol C6H5OH, axit axetic CH3COOH, etyl axetat CH3COOC2H5 và tripanmitin (C15H31COO)3C3H5.
Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-CH2-CH=CH-CH2-OH. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn T. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
8,2.
5,4.
8,8.
7,2.


=> nCO2 = nCaCO3 + 2nCaO = 20/100 + 2.5,6/56 = 0,4
X gồm C4H8O2, C4H12N2 =>nX = 0,4/4 = 0,1
=> mX = 0,1.88 = 8,8g => Chọn C.
Cho các chất sau: ancol etylic (1), etylamin (2), metylamin (3), axit axetic (4). Sắp xếp theo chiều có nhiệt độ sôi tăng dần:
(2) < (3) < (4) < (1).
(3) < (2) < (1) < (4).
(1) < (3) < (2) < (4).
(2) < (3) < (4) < (1).
Nhiệt độ sôi của axit > ancol > amin có cùng số cacbon
=> Chọn B.
Hỗn hợp R chứa các hợp chất hữu cơ đơn chức gồm axit (X), ancol (Y) và este (Z) (Z được tạo thành từ X và Y). Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam este Z trong O2 vừa đủ rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư được 19,7 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 13,95 gam. Mặt khác, 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với NaOH được 1,7 gam muối. Axit X và ancol Y tương ứng là
HCOOH và C3H5OH.
C2H3COOH và CH3OH.
HCOOH và C3H7OH.
CH3COOH và C3H5OH.
nCO2 = nBaCO3 = 0,1
mCO2 + mH2O = 19,7 – 13,95 mH2O = 1,35g nH2O = 0,075

=0,05 => nZ = 0,025
RCOONa = 1,7/0,025 = 68 R = 1 (H) Loại B, D.
1 + 44 + R’ = 2,15/0,025 R’ = 41 (C3H5)
=> Chọn A.
Có 5 ống nghiệm, mỗi ống chứa một trong các dung dịch sau: glixerol, glucozơ, lòng trắng trứng, natri hiđroxit, axit axetic. Để phân biệt 5 dung dịch này có thể dùng một loại thuốc thử là:
Br2.
AgNO3/NH3.
Quì tím.
CuSO4.
Chọn D.
CuSO4 tạo kết tủa xanh với dung dịch NaOH. Cho Cu(OH)2 sinh ra lần lượt vào 4 dung dịch còn lại.
Glixerol tạo phức màu xanh lam.
Glucozơ tạo phức màu xanh lam ở nhiệt độ thường và tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng.
Lòng trắng trứng tạo phức màu tím.
Axit axetic CH3COOH hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch muối đồng màu xanh.
Hỗn hợp X gồm 7,5g H2NCH2COOH và 4,4g CH3COOC2H5. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
13,8.
15,8.
19,9.
18,1.
nGly = 0,1; neste = 0,05; nNaOH = 0,2
m = mH2NCH2COONa + mCH3COONa + mNaOH dư = 0,1.97 + 0,05.82 + 0,05.40 = 15,8
=>Chọn B.
Cho các chất C6H5OH (X); C6H5NH2 (Y); CH3NH2 (Z) và HCOOCH3 (T). Các chất không làm đổi màu quì tím là
X, Y.
X, Y, Z.
X, Y, T.
Y, T.
Chọn C.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm fructozơ, metyl fomat, anđehit fomic và glixerol. Sau phản ứng thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Thành phần % theo khối lượng của glixerol trong hỗn hợp X là
62,67%.
60,53%.
19,88%.
86,75%.
X gồm C6H12O6, HCOOCH3 (C2H4O2), HCHO (CH2O), C3H8O3.
Dễ dàng nhận ra C6H12O6, C2H4O2, CH2O tạo nCO2 = nH2O
nglixerol = nH2O – nCO2 = 0,9 – 0,75 = 0,15
Mặt khác, cả 4 chất đều có số O = số C
mX = mC + mH + mO = 0,75.12 + 0,9.2 + 0,75.16 = 22,8

=>Chọn B.
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH.
CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
C2H6 và CH3CHO không có liên kết hiđro nên có tos < Ancol và Axit. Mà phân tử khối của C2H6 < CH3CHO nên tos của C2H6 < CH3CHO
Liên kết hiđro củA CH3COOH bền hơn C2H5OH nên tos củA CH3COOH > C2H5OH.
Như vậy, nhiệt độ sôi củA C2H6< CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH
=>Chọn D.
Hỗn hợp M gồm một Anđehit và một Ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của Anđehit trong hỗn hợp M là:
30%.
40%.
50%.
20%.
Gọi công thức chung củA 2 chất là
=> Ax = 3x => A = 3 => Ankin C3H4
![]()
Mà số H củA Ankin > 3,6 => Số H củA Anđehit < 3,6 => C3H2Oz
Đặt p = nC3H4, q = nC3H2Oz
=>

=> Chọn D.
Cho sơ đồ các phản ứng: X + NaOH (dung dịch) Y + Z; Y + NaOH (rắn) T + P;
T Q + H2; Q + H2O Z. Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:
CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.
HCOOCH=CH2 và HCHO.
CH3COOCH=CH2 và HCHO.
CH3COOC2H5 và CH3CHO.
Đáp án A
T là CH4 => Q là C2H2 Z là CH3CHO Loại B, C
T là CH4 => Y là CH3COONa và P là Na2CO3
Y là CH3COONa, Z là CH3CHO X là CH3COOCH=CH2 Chọn A.
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
2CH4 C2H2 + 3H2
C2H2 + H2O CH3CHO.
Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức, mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X cần 6,832 lít O2 (đktc), thu được 6,944 lít CO2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là
10,88.
12,48.
13,12.
14,72.
X gồm C3H8O3,CH4, C2H6O, CnH2nO2
nCH4 = 2nC3H8O3 Qui đổi CH4 và C3H8O3 thành CH4O và C3H8O
khi đó X trở thành x mol CmH2m+2O và y mol CnH2nO2
nCO2 = 0,31; nO2 = 0,305
nH2O = nCO2 + nancol = 0,32 + x
Bảo toàn O x + 2y + 2.0,305 = 2.0,31 + 0,31 + x y = 0,16 nX > 0,16
=> Axit có 1C HCOOH mà nNaOH = 0,2
Chất rắn gồm 0,16 mol HCOONa và 0,04 mol NaOH dư a = 0,16.68 + 0,04.40 = 12,48
=> Chọn B.
Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
CH3CH(CH3)CH2OH.
CH3CH(OH)CH2CH3.
(CH3)3COH.
CH3OCH2CH2CH3.
CH3-O-CH2-CH2-CH3 không tách nước
=> Chọn B
Cho dãy các chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là:
axit etanoic.
etanol.
etanal.
etan.
Nhiệt độ sôi của C2H6< CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH
Axit etanoic CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất =>Chọn A.
Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit ađipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin,
(6) buta-1,3-đien. Những chất nào có thể tham gia phản ứng trùng hợp:
(1), (2), (5), (6).
(1), (2), (3), (4).
(1), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (5).
Điều kiện cần để tham gia phản ứng trùng hợp là monome phải có liên kết đôi C=C hoặc vòng kém bền.
=> Chọn A: CH2=CH2; CH2=CH-Cl; CH2=CH-CN; CH2=CH-CH=CH2.
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
6.
4.
5.
3.
Các chất tham gia phản ứng tráng gương có chứa gốc -CHO hoặc HCOO-
Có 3 chất là: HCHO, HCOOH và HCOOCH3=>Chọn D.
Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5OH, C6H5OH, HCOOH và CH3COOH tăng dần theo trật tự nào?
C2H5OH < C6H5OH < HCOOH < CH3COOH.
CH3COOH < HCOOH < C6H5OH < C2H5OH.
C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH.
C6H5OH < C2H5OH < CH3COOH < HCOOH.
Độ linh động của H trong nhóm OH của axit > phenol > ancol.
Trong tất cả các axit cacboxylic no, đơn chức, tính axit của HCOOH là mạnh nhất
=>Chọn C.
Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
3,28.
2,40.
3,32.
2,36.
Axit axetic CH3COOH; propan-2-ol CH3-CHOH-CH3 đều có M = 60
Gọi công thức chung của X là RH
RH + Na RNa + 1/2H2
0,04 ← 0,02
m = 0,04(59 + 23) = 3,28g =>Chọn A.
Cho các chất sau: etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluen. Số chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là:
3.
2.
5.
4.
=> Chọn D, gồm các chất: etilen CH2=CH2, axetilen CH≡CH, phenol, buta-1,3-đien CH2=CH-CH=CH2.
Oxi hóa hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là:
C2H5OH, C2H5CH2OH.
C2H5OH, C3H7CH2OH.
CH3OH, C2H5CH2OH.
CH3OH, C2H5OH.
![]()
![]()
![]()
![]()

Có 1 anđehit là HCHO
Gọi x = nHCHO, y = nRCHO
![]()
x → 4x y → 2y

Mà mCH3OH + mRCH2OH = 2,232.0,05 + (R + 31)0,01 = 2,2R =29 (C2H5)
Vaäy 2 ancol ban đầu là CH3OH và C2H5CH2OH
=>Chọn C.
Đốt cháy hoàn toàn 40,08 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol của axit metacrylic bằng số mol của axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 1,14 mol Ba(OH)2, thu được 147,75 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủA. Cho 40,08 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 3M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
56,04 gam.
57,12 gam.
43,32 gam.
39,96 gam.
X gồm

Do nC4H6O2 = nC2H4O2 nên gộp lại thành C6H10O4



Vậy qui đổi hỗn hợp X thành
C6H14O4 + 2KOH Muối + 2H2O
Bảo toàn khối lượng mrắn = mC6H14O4 + mKOH – mH2O
= 0,18.146 + 0,42.56 – 0,36.18 = 43,32g => Chọn C.
Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là:
76,6%
80,0%
70,4%
65,5%
CH3OH HCHO 4Ag
32g 432g
1,2g
Thu được 12,96 g Ag

=> Chọn B.
Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H8O?
3.
5.
4.
6.
Các chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H8O gồm:


Chọn B.
Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là:
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
CH3-CH2-CHO + H2 CH3-CH2-CH2OH
CH2=CH-CHO + 2H2 CH3-CH2-CH2OH
(CH3)2CH-CHO + H2 (CH3)2CH-CH2OH
CH2=CH-CH2-OH + H2 CH3-CH2-CH2OH
Các chất phản ứng với H2 dư (Ni, to) tạo ra cùng một sản phẩm là (1), (2) và (4)
=> Chọn B.
Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen và butan, số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là:
4.
2.
3.
5.
Các chất có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là stiren (C6H5–CH=CH2), axit acrylic (CH2=CH–COOH), vinylaxetilen (CH≡C–CH=CH2)
=> Chọn C.
Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
3,28.
2,40.
3,32.
2,36.
Axit axetic CH3COOH; propan-2-ol CH3-CHOH-CH3 đều có M = 60
Gọi công thức chung của X là RH
RH + Na RNa + 1/2H2
0,04 ← 0,02
m = 0,04(59 + 23) = 3,28g
=> Chọn A.








