330 Bài tập Sóng cơ cơ bản, nâng cao trong đề thi thử Đại học có lời giải (P4)
40 câu hỏi
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi là 4 cm. Khi phần tử vật chất nhất định của môi trường đi được quãng đường S thì sóng truyền thêm được quãng đường 25 cm. Giá trị S bằng
24 cm.
25 cm.
56 cm.
40 cm.
+ m = 10 cm
+ Khi một phần tử đi được 1A thì sóng truyền được quãng đường là = 2,5 cm
Vậy khi sóng truyền thêm được quãng đường 25 cm thì phần tử đi được quãng đường S = 10A = 40 cm.
Đáp án D
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6 cm, dao động cùng pha, cùng biên độ. Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn O2 nằm trên trục Oy. Hai điểm P và Q nằm trên Ox có OP = 4,5 cm và OQ = 8 cm. Biết phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại. Giữa P và Q còn có một cực đại. Trên đoạn OP, điểm gần P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu cách P một đoạn gần giá trị nào nhất sau đây?
1,4 cm.
2,0 cm.
2,5 cm.
3,1 cm.
+ Vì Q dao động với biên độ cực đại nên: QO2 - QO1 = kl
+ Vì giữa P và Q còn có 1 cực đại và P dao động với biên độ cực tiểu nên:
® OM » 3,1 cm
® MP » 1,4 cm
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ học
Sóng âm truyền được trong chân không.
Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
+ Sóng âm không truyền được trong chân không.
+ Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
+ Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
C đúng.
Đáp án C
Nguồn âm điểm phát ra âm với công suất P thì mức cường độ âm tại điểm M cách nguồn một khoảng r là L. Nếu công suất của nguồn âm là 10P thì mức cường độ âm tại M là
L – 1 dB.
L + 1 B.
L – 1 B.
L + 1 dB.
+ L = 10log
+ Khi P’ = 10P dB = L + 1 B
Đáp án B
Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 và t2 = t1 + 0,3 (s). Chu kì sóng là
0,9 s.
0,4 s.
0,6 s.
0,8 s.
+ Nhìn vào đồ thị ta thấy quãng đường mà sóng truyền được trong thời gian t = 0,3 s là: s =
+ T = s.
Đáp án D
Các con dơi bay và tìm mồi bằng cách phát và sau đó thu nhận các sóng siêu âm phản xạ từ con mồi. Giả sử một con dơi và một con muỗi bay thẳng đến gần nhau với tốc độ so với Trái Đất của dơi là 19 m/s, của muỗi là 1 m/s. Ban đầu, từ miệng con dơi phát ra sóng âm, ngay khi gặp con muỗi sóng phản xạ trở lại, con dơi thu nhận được sóng này sau 1/6 s kể từ khi phát. Tốc độ truyền sóng âm trong không khí là 340 m/s. Khoảng thời gian để con dơi gặp con muỗi (kể từ khi phát sóng) gần với giá trị nào nhất sau đây?
1 s
1,5 s.
1,2 s.
1,6 s.
+ Gọi A là vị trí ban đầu của muỗi, B là vị trí ban đầu của dơi, M là vị trí đầu tiên sóng siêu âm từ dơi gặp con muỗi, N là vị trí đầu tiên mà con dơi nhận lại sóng siêu âm.
Ta có: trong thời gian s thì con dơi bay được quãng đường là m
+ Quãng đường mà sóng siêu âm đi được cho tới khi gặp lại con dơi lần đầu là:
S = BM + MN = 2BM - BN = v.t = m
+ Thời gian con muỗi đi từ A đến M sẽ bằng thời gian sóng siêu âm đi từ B đến M m AB = 30 m
+ Gọi t là thời gian con muỗi gặp con dơi smuỗi + sdơi = 30 = 19t + t t = 1,5 s
Đáp án B
Sóng cơ lan truyền trên mặt nước dọc theo chiều dương của trục Ox với bước sóng λ, tốc độ truyền sóng là v và biên độ a gắn với trục tọa độ như hình vẽ. Tại thời điểm t1 sóng có dạng nét liền và tại thời điểm t2 sóng có dạng nét đứt. Biết AB = BD và vận tốc dao động của điểm C là vC = -0,5πv. Tính góc OCA.
106,10.
107,30.
108,40.
109,90.
Từ đồ thị, ta thấy rằng điểm C đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm:
→ → λ = 4a.
+ OD = 0,25λ = a.
+ Tại thời điểm t2 khi C đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm thì D cũng đi qua vị trí có li độ bằng một nửa biên độ theo chiều âm → D và C lệch pha nhau một góc 300.
→ .
+ Ta có
Đáp án C
Khi có sóng dừng trên dây khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là:
một bước sóng
một phần ba bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
+ Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trên sóng dừng bằng .
Đáp án C
Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với tốc độ 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc
π/2.
π.
2π.
π/3.
+ m = 5 cm.
+ Độ lệch pha dao động của 2 điểm đó là: .
Đáp án B
Ở mặt nước, có hai nguồn kêt hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 2cos20πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
4 mm.
2 mm.
1 mm.
0 mm.
+ cm
+ Ta thấy d2 - d1 = 3 cm = Điểm M dao động cùng pha với 2 nguồn.
= 4mm.
Đáp án A
Trên một sợi dây đàn hồi dài có sóng dừng với bước sóng 0,6 cm. Trên dây có hai điểm A và B cách nhau 2,05 cm, tại A là một bụng sóng. Số nút sóng trên đoạn dây AB là
8
7
6
4
+ AB = 2,05 cm = 3l + 0,25 cm
+ Vì tại A là bụng sóng nên trong khoảng cách 3l ta có được 6 nút sóng.
Khoảng cách từ bụng đến nút gần nhất là . Mà 0,25 > trong khoảng 0,25 cm có thêm 1 nút sóng nữa.
Số nút sóng trên đoạn AB là 7 nút.
Đáp án B
Hai nguồn phát sóng đặt tại hai điểm A, B cách nhau 10,4 cm (nguồn A sớm pha hơn nguồn B là π/2), cùng tần số là 20 Hz cùng biên độ là cm với bước sóng 2 cm. Số điểm có biên độ 5 cm trên đường nối hai nguồn là
19
21
22
30
+ Hai nguồn có biên độ là 5 cm và vuông pha với nhau nên điểm có biên độ cm là điểm có biên độ cực đại.
+ Số điểm dao động cực đại thỏa mãn phương trình: có 21 giá trị của k thỏa mãn.
Đáp án B
Một cần rung dao động với tần số 20 Hz tạo ra trên mặt nước những gợn lồi và gợn lõm là những đường tròn đồng tâm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở cùng một thời điểm, hai gợn lồi liên tiếp (tính từ cần rung) có đường kính chênh lệch nhau
4 cm.
6 cm.
2 cm.
8 cm.
+ Ta có bước sóng của dao động là: cm
+ Khoảng cách giữa 2 gợn lồi liên tiếp d = l = 2 cm
R = R2 - R1 = 2 cm
+ Vì là đường tròn đồng tâm nên đường kính sẽ chênh lệch nhau: D = 2R = 4 cm.
Đáp án A
Hai nguồn âm điểm phát sóng âm phân bố đều theo mọi hướng, bỏ qua sự hấp thụ và phản xạ âm của môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc cường độ âm I theo khoảng cách đến nguồn r (nguồn 1 là đường 1 và nguồn 2 là đường 2). Tỉ số công suất nguồn 1 và công suất nguồn 2 là
0,25.
2.
4.
0,5.
+ Ta có:
+ Tại vị trí có r1 = r2 ta thấy I1 bằng 2 ô còn I2 bằng 1 ô
=2
Đáp án B
Một sóng cơ học lan truyền dọc theo một đường thẳng với biên độ không đổi, phương trình sóng tại nguồn O là u = Acos2πt/T. Một điểm M cách nguồn O bằng 7/6 bước sóng ở thời điểm t = 1,5T có li độ –3 (cm). Biên độ sóng A là
6 (cm).
5 (cm).
4 (cm).
+ Phương trình sóng tại M là:
+ Khi t = 1,5T thì xM = -3 cm
Đáp án A
Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là
43 m
45 m.
39 m.
41 m.
+ Thời gian hòn đá rơi tự do xuống tới đáy là:
+ Thời gian âm thanh vọng lên tới tai người là:
+ t1 + t2 =
Đáp án D
Trên mặt nước tại hai điểm A, B cách nhau 26 cm, người ta đặt hai nguồn đồng bộ, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra sóng kết hợp với bước sóng 2 cm, coi biên độ sóng không đổi khi truyền sóng. Gọi M là điểm trên mặt nước sao cho MA = 24 cm, và M thuộc đường tròn đường kính AB. Phải dịch B dọc theo phương AB và hướng ra xa A một khoảng nhỏ nhất bao nhiêu để M là cực đại?
0,83 cm.
9,8 cm.
3,8 cm
9,47 cm.
+ Vì M thuộc đường tròn đường kính AB nên cm.
+ Gọi H là hình chiếu của M lên AB, ta có: cm
cm
+ Ta có: MB - MA = - 14 = -7l Tại M là cực đại có k = -7
+ Gọi khoảng dịch chuyển của B đến B’ là x.
Vì dịch chuyển ra xa nên HB’ > HB MB’ > MB MB’ - MA > -7l k > -7
Để xmin thì k = -6
+ Từ điều kiện trên ta có: MB’ - MA = MB’ - 24 = -6l = -12 cm MB’ = 12 cm
Mà 3,8cm
Đáp án C
Ở mặt nước có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ. Tại những điểm có cực đại giao thoa thì hiệu khoảng cách từ điểm đó tới hai nguồn bằng
kλ (với k = 0, ± 1, ± 2,…).
kλ/2 (với k = 0, ± 1, ± 2,…).
(k + 0,5)λ/2 (với k = 0, ± 1, ± 2,…).
(k + 0,5)λ (với k = 0, ± 1, ± 2,…).
+ Điểm dao động cực đại trong giao thoa sóng thỏa mãn: d2 - d1 = k
A đúng.
Đáp án A
Hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng có phương trình dao động lần lượt là uM = 4cosωt (cm) và uN = 4sinωt (cm). Khoảng cách MN bằng một số
nguyên lần bước sóng.
bán nguyên lần bước sóng.
nguyên lần nửa bước sóng.
bán nguyên lần nửa bước sóng.
Khoảng cách MN bằng một số bán nguyên lần nửa bước sóng.
Đáp án D
Một sóng truyền theo trục Ox với phương trình u = acos(4πt – 0,02πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng giây). Tốc độ truyền của sóng này là
100 cm/s.
150 cm/s.
200 cm/s.
50 cm/s.
Đáp án C
Sóng dừng trên dây thép dài 1,2 m hai đầu P, Q cố định, được kích thích bởi nam châm điện. Nút A cách bụng B liền kề là 10 cm và I là trung điểm của AB. Biết khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp I và B có cùng li độ là 0,01 (s). Tính tần số của dòng điện và tốc độ truyền sóng trên dây.
25 Hz và 50 m/s
50 Hz và 50 m/s.
50 Hz và 20 m/s.
25 Hz và 20 m/s.
+ Vì A là nút còn B là bụng liền kề nên: cm
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp I và B có cùng li độ là: t = .
f = 50 Hz v = f = 2000 cm/s = 20 m/s.
+ Tần số của dòng điện là: Hz.
Đáp án D
Tại vị trí O trong một nhà máy, một còi báo cháy (xem là nguồn điểm) phát âm với công suất không đổi. Từ bên ngoài, một thiết bị xác định mức độ cường độ âm chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc có độ lớn 0,4 m/s2 cho đến khi dừng lại tại N (cổng nhà máy). Biết NO = 10 m và mức cường độ âm (do còi phát ra) tại N lớn hơn mức cường độ âm tại M là 20 dB. Cho rằng môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
27 s.
32 s.
47 s.
25 s.
+ Ta có: LN - LM = 20 dB
OM = 100 mMN = 90 m.
+ Vì thiết bị chuyển động với 2 giai đoạn nên ta có thể coi một giai đoạn chuyển động nhanh dần đều với a = 0,4 m/s2 và một giai đoạn chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s2 đến khi dừng lại tại N.
* Giai đoạn 1 ta có: v2 - 0 = 2as1
* Giai đoạn 2 ta có: 0 - v2 = -2as2
Mà s1 + s2 = MN = 90 m v = 6 m/s.
+ v = 0 + at1 t1 = 15 s
+ 0 = v - at2 t2 = 15 s
t = 30 s gần với giá trị của đáp án B nhất.
Đáp án B
Trên sợi dây căng theo phương thẳng đứng hai đầu cố định, sau đó kích thích để có sóng dừng thì
không tồn tại thời điểm mà sợi dây duỗi thẳng.
trên dây có thể tồn tại hai điểm mà dao động tại hai điểm đó lệch pha nhau một góc là π/3.
hai điểm trên dây đối xứng nhau qua một nút sóng thì dao động ngược pha nhau.
khi giữ nguyên các điều kiện khác nhưng thả tự do đầu dưới thì không có sóng dừng ổn định
+ Trên sợi dây 2 đầu cố định đang có sóng dừng nếu thả tự do đầu dưới thì sóng dừng không ổn định.
Đáp án D
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng cơ lan truyền không mang năng lượng.
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí.
Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng.
+ Sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và mang năng lượng.
A sai.
Đáp án A
Sóng lan truyền từ nguồn O dọc theo một đường thẳng với biên độ không đổi. Ở thời điểm t = 0, điểm O đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Một điểm cách nguồn một khoảng bằng 1/4 bước sóng có li độ 5 cm ở thời điểm 1/2 chu kì. Biên độ của sóng là
10 cm.
cm.
cm
5 cm.
+ Điểm cách nguồn 2 điểm dao động vuông pha nhau.
+ Phương trình của O là:
+ Phương trình tại điểm M là:
+ Tại thì: 5 = AcosA = 5 cm.
Đáp án D
Một người dùng búa gõ nhẹ vào đường sắt và cách đó 1376 m, người thứ hai áp tai vào đường sắt thì nghe thấy tiếng gõ sớm hơn 3,3 s so với tiếng gõ nghe trong không khí. Tốc độ âm trong không khí là 320 m/s. Tốc độ âm trong sắt là
1238 m/s.
1376 m/s
1336 m/s.
1348 m/s.
+ Ta có: m/s.
Đáp án B
Hai nguồn âm giống nhau được đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng AB = L = 2 m, phát cùng một âm đơn, cùng tần số 1500 Hz. Vận tốc truyền âm trong không khí là v = 340 m/s. Gọi I là trung điểm của AB, điểm O trên đường trung trực AB sao cho D = OI = 45 m. Từ O vẽ đường Ox song song với AB. Xác định khoảng cách của hai điểm gần nhau nhất trên Ox mà nghe thấy âm nhỏ nhất. Giả thiết λ << L; L << d.
11,33 m.
7,83 m.
5,1 m.
5,67 m.
+ Với giả thiết l << L và L << d thì ta có thể coi bài toán giống như giao thoa sóng ánh sáng với:
+ Khoảng cách hai điểm gần nhau nhất mà nghe thấy âm nhỏ nhất tương ứng với 1 khoảng vân nên:
Đáp án C
Trên một dây có sóng dừng mà các tần số trên dây theo quy luật: f1:f2:f3:........:fn = 1:2:3:.........:n. Số nút và số bụng trên dây là:
Số nút bằng số bụng trừ 1
Số nút bằng số bụng cộng 1.
Số nút bằng số bụng.
Số nút bằng số bụng trừ 2.
+ Với quy luật: f1 = n1f0, f2 = n2f0, …, fn = nnf0 sóng dừng trên dây có 2 đầu cố định.
Số nút bằng số bụng cộng 1.
Đáp án B
Một sóng hình sin lan truyền trên trục Ox. Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà các phần tử môi trường tại hai điểm đó dao động ngược pha nhau là 0,4 m. Bước sóng của sóng này là:
0,4 cm
0,8 cm.
0,8 m.
0,4 m.
+ Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử dao động ngược pha là: = 0,8 m.
Đáp án C
Sóng dừng trên một sợi dây dài, hai điểm A và B cách nhau 10 cm với A là nút và B là bụng đồng thời giữa A và B không còn nút và bụng nào khác. Gọi I là trung điểm của AB. Biết khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp I và B có cùng li độ là 0,1 (s). Tốc độ truyền sóng trên dây là
2,5 (m/s).
4 (m/s).
2 (m/s).
1 (m/s).
+ Vì giữa AB không có bụng và nút nào nữa nên khoảng cách AB tương ứng là: d = = 10 cm.
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp I và B có cùng li độ là: t = s.
+ v = m/s.
Đáp án C
Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 9 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. M là một điểm thuộc OA sao cho OM = OA/5. Để M có mức cường độ âm là 40 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt tại O bằng
4
36.
10.
30.
+ Lấy (2) - (1) ta được:
Đáp án B
Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử đây dao động với cùng biên độ 5 mm là 80 cm, còn khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng pha với cùng biên độ 5 mm là 65 cm. Tỉ số giữa tốc độ cực đại của một phần tử dây tại bụng sóng và tốc độ truyền sóng trên dây là
0,12.
0,41.
0,21.
0,14.
+ Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng biên độ 5 mm ở hai bó sóng ngoài cùng (cùng cách đầu cố định một đoạn x) là 80 cm lớn hơn 65 cm là khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng pha cùng biên độ 5 mm. Mà các phần tử ở 2 bó sóng liền kề dao động ngược pha nhau, hai phần tử dao động cùng biên độ 5 mm ở 2 bó sóng liền kề xa nhất là
= 2(80 - 65) = 30 cm.
+ Khoảng cách 80 cm < 3 trên dây có 6 bó sóng.
Chiều dài sợi dây là: l = 3= 90 cm l - 80 = 2x x = 5 cm.
+ Biên độ sóng dừng tại điểm cách nút một khoảng x là:=5 mm
mm
+ Tốc độ cực đại của phần tử tại bụng sóng là: cm/s
+ Tốc độ truyền sóng trên dây là: v = f = 30f cm/s
= 0,12
Đáp án A
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6 m hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết tần số của sóng là 20 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Số bụng sóng trên dây là
15.
32.
8.
16.
+ Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là: l = k
+ Ta có:
Có 16 bụng sóng.
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ học?
Sóng âm truyền được trong chân không.
Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
+ Sóng âm không truyền được trong chân không.
+ Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
+ Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng..
Đáp án D
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
luôn ngược pha với sóng tới.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
+ Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định..
Đáp án B
Hai nguồn phát sóng điểm M, N cách nhau 10 cm dao động ngược pha nhau, cùng tần số là 20 Hz cùng biên độ là 5 mm và tạo ra một hệ vân giao thoa trên mặt nước. Tốc độ truyền sóng là 0,4 m/s. Số các điểm có biên độ 5 mm trên MN là
10.
21.
20.
11.
+ m
+ Vì 2 nguồn dao động ngược pha nên số điểm dao động cực đại thỏa mãn:
-5,5 < k < 4,5 k = -5, ±4, ±3, ±2, ±1,0 có 10 cực đại
+ Mỗi cực đại sẽ cho 2 điểm có cùng biên độ (giống sóng dừng) nên số điểm dao động với biên độ 5 mm là 20.
Đáp án C
Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một phần sáu bước sóng thì dao động lệch pha nhau
π/12.
π/3
π/6.
π/4.
Đáp án B
Khi một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
bước sóng giảm.
bước sóng tăng
tần số giảm.
tần số tăng.
+ Sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng sẽ tăng.
Đáp án B
Trong hiện tượng sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút sóng cạnh nhau bằng
một phần tư bước sóng.
hai lần bước sóng.
nửa bước sóng.
4 lần bước sóng.
+ Khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp trong sóng dừng là: d =
Đáp án C
Trên một sợi dây đàn hồi dài có sóng dừng với bước sóng 0,6 cm. Trên dây có hai điểm A và B cách nhau 2,05 cm, tại A là một bụng sóng. Số bụng sóng trên đoạn dây AB là
8
7
6
4
+ Ta có thể xem đoạn dây AB có sóng dừng với A là bụng là đầu tự do.
6,33
k = 6
Số bụng sóng là: n = k + 1 = 7
Đáp án B








