300+ câu trắc nghiệm Phát triển ứng dụng với PHP và MySQL có đáp án - Phần 7
25 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây SAI về phương thức __construct()
__construct() được gọi tự động và được gọi đầu tiên khi một object được khởi tạo.
__construct() thường dùng để khởi tạo các giá trị ban đầu, các trường hợp gọi __construct()
__construct() được đặt tên trùng với tên class
__construct() phải có tham số được truyền
Chọn đáp án D.
Trong các điều khiển truy cập sau đây, điều khiển nào xác định rằng một tính năng có thể được truy cập bởi tất cả các lớp khác?
Protected
Abstract
Public
Private
Chọn đáp án C.
<?php
class A
{static $word = "hello";static function hello(){print static::$word;}}
class B extends A
{
static $word = "bye";
}
B::hello();
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
bye
hello
byehello
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A.
Làm sao để truy cập vào một thuộc tính trong class thông qua $this
$this.$varname
$this.varname
$this->varname
$this->$varname
Chọn đáp án C.
<?php
class A
{
};
class B1 extends A
{
};class_alias('A', 'B2');$b1 = new B1;
echo get_class($b1);$b2 = new B2;
echo get_class($b2);
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
B1A
B2A
B1B2
It will throw an error.
Chọn đáp án A.
<?php
class number
{
public $a = 10;
public $b = 20; private $c = 30;
}
$numbers = new number();
foreach ($numbers as $var => $value)
{
echo "$value ";
}
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
10 20
The script will throw an error.
10200
10 20 30
Chọn đáp án A.
<?php
interface foo
{
}
class_alias('foo', 'bar');
echo interface_exists('bar') ? 'yes' : 'no';
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
No
Yes
yes
No
Chọn đáp án C.
Phương pháp nào sau đây được gọi để in trực tiếp thông tin của một đối tượng (tương tự dùng echo hoặc print để in chuỗi)
__unset()
__isset()
__toString()
__set_state()
Chọn đáp án B.
<?php
class Object
{
function Object($entity)
{
$entity->name = "John";
}
}
class Entity
{
var $name = "Maria";
}
$entity = new Entity();
$obj = new Object($entity);
print $entity->name;
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
Maria
John
The script will throw an error message.
JohnMaria
Chọn đáp án B.
Điều này sao đây mô tả đúng về thư viện PHPThumb
Thư viện xử lý các vấn đề liên quan đến hình ảnh
Thư viện xử lý các vấn đề liên quan đến biểu đồ
Thư viện xử lý các vấn đề liên quan đến tập tin Word và Excel
Thư viện xử lý các vấn đề liên quan đến tập tin PDF
Chọn đáp án A.
<?php
$values = array(
10,
20,
'0',
'10hello',
'hello10'
);
echo array_sum($values);
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
20
30
40
50
Chọn đáp án C.
<?php
$a = 5;
$b = 4;
$c = ($a++ * ++$b);
echo $c;
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
20
21
27
25
Chọn đáp án D.
<?php
$str = "It's \"good\"";
echo strlen(addslashes($str));
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
20
30
40
50
Chọn đáp án C.
<?php$foo = 'bar';echo '$foo\'' . "$foo\'";?>Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
$foo'bar'
bar'$foo'
$foo'bar
$foobar
Chọn đáp án A.
<?php
$str = 'val1,val2,,val4,';
echo count(explode(',', $str));
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
5
6
7
8
Chọn đáp án A.
<?php
$a = 0.5;
$b = 0.1;
$c = 16;
echo sprintf('%01.2lf %.1lf 0x%x', $a, $b, $c);
?>
Xem đoạn mã lệnh sau đây. Sau khi thực hiện đoạn mã trên kết quả hiển thị sẽ là gì?
0.50 0.1 0x10
0.50 0.1 0x16
0.50 0.1 0x10
0.5 0.1 0x16
Chọn đáp án C.
SQL là chữ viết tắt của?
Structured Query Language
Super Question Language
Strong Query Language
Structured Question Language
Chọn đáp án A.
Câu lệnh SQL nào sau đây để xóa bảng từ cơ sở dữ liệu cho trước?
DELETE TABLE <table_name> FROM DATABASE
DELETE TABLE <table_name>
DROP TABLE <table_name>
DROP TABLE <table_name> FROM DATABASE
Chọn đáp án C.
Để hiển thị những dòng phân biệt (loại bỏ kết quả trùng) chúng ta sử dụng từ khóa nào sau đây?
ONLY
ALL
DISTINCT
ANY
Chọn đáp án C.
Khi thực thi câu lệnh SQL nếu gặp thông báo lỗi “Ambiguous column name”, điều này tương đương với phát biểu nào sao đây?
Tên cột không tìm thấy
Tên bảng không tìm thấy
Lỗi cú pháp
Tên cột có mặt ở nhiều bảng
Chọn đáp án D.
Thứ tự mệnh đề trong SQL được sắp xếp theo độ giảm dần thứ tự ưu tiên là phát biểu nào sau đây?
FROM, WHERE, GROUP BY, HAVING, SELECT, ORDER BY
SELECT , FROM, WHERE, GROUP BY, HAVING, ORDER BY
SELECT , WHERE, FROM, GROUP BY, HAVING, ORDER BY
FROM, SELECT, GROUP BY, HAVING, WHERE, ORDER BY
Chọn đáp án A.
Cho bảng user gồm các cột id, firstname, lastname, email và age. Sử dụng điều kiện nào trong câu SQL để in ra những user từ 20 đến 40 tuổi?
BETWEEN 25 & 40
BETWEEN 25 – 40
BETWEEN 25 TO 40
BETWEEN 25 AND 40
Chọn đáp án D.
Cho bảng user gồm các cột id, firstname, lastname, email và age. Sử dụng cụm nào trong câu SQL để in ra tên đầy đủ của một user (fullname = firstname + khoảng trắng + lastname)?
concat(firstname, " ", lastname)
concat(lastname, " ", firstname)
join(firstname, " ", lastname)
join(lastname, " ", firstname)
Chọn đáp án A.
Sử dụng từ khóa nào để đặt tên mới cho cột?
ALIAS
AS
NEW_COLUMM_NAME
NEW_NAME
Chọn đáp án B.
Sử dụng từ khóa nào để cập nhật dữ liệu?
SAVE AS
SAVE
MODIFY
UPDATE
Chọn đáp án D.








