30 Đề thi thử thpt quốc gia môn Toán hay nhất có lời giải chi tiết (đề số 24)
Đề thi

30 Đề thi thử thpt quốc gia môn Toán hay nhất có lời giải chi tiết (đề số 24)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT70 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số y= logax, y=logbx (với a, b là hai số thực dương khác 1) có đồ thị lần lượt là (C1), (C2) như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?

0 < b < 1 < a

0 < a < b < a

0 < b < a < 1

0 < a < 1 < b

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp

Quan sát các đồ thị hàm số, nhận xét tính đồng biến nghịch biến và suy ra điều kiện của a, b.

Cách giải

Đồ thị hàm số C1 có hướng đi lên từ trái qua phải nên hàm số y=logax đồng biến hay a>1.

Đồ thị hàm số C2 có hướng đi xuống từ trái qua phải nên hàm số y=logbx nghịch biến hay 0<b<1.

Do đó 0<b<1<a.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nón có diện tích xung quanh bằng 24π và bán kính đường tròn đáy bằng 3. Đường sinh của hình nón có độ dài bằng

4

8

3

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp

Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh hình nón Sxq=πrl (với r là bán kính đáy, l là đường sinh hình nón).

Cách giải

Ta có diện tích xung quanh hình nón bằng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích V của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x=1 và x=4, biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (1 ≤ x ≤ 4) thì được thiết diện là một hình lục giác đều có độ dài cạnh là 2x

1263π

1263

633π

633

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy là B và chiều cao h được tính bởi công thức

V=2Bh

V=Bh

V=πBh

V=2πBh

Xem đáp án

đáp án B

Phương pháp

Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy là B và chiều cao h được tính bởi công thức V=Bh.

Cách giải

Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy là B và chiều cao h được tính bởi công thức V=Bh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu có phương trình x2+y2+z2-2x+4y-6z+9=0. Tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu là

I(1;-2;3) và R=5

I(-1;2;-3) và R=5

I(1;-2;3) và R=5

I(-1;2;-3) và R=5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp

Mặt cầu x2+y2+z2+2ax+2by+2cz+d=0 có tâm I(-a;-b;-c) và bán kính

Cách giải

Mặt cầu x2+y2+z2+2ax+2by+2cz+d=0 có tâm I(1;-2;3) và bán kính

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 1x-1 thỏa mãn F(5)=2F(0)=1. Tính F(2)-F(-1)

1+ln2

0

1-3ln2

2+ln2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

Sử dụng công thức nguyên hàm:

dựa dữ kiện đề bài tìm được C, từ đó tính F(2)-F(-1)

 

  

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình log2(x-5) =4

x=3

x=3

x=11

x=21

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+ex

2+ex+C

x2+ex+c

2x2+ex+C

x2-ex+c

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=f(x). Đồ thị hàm số y=f’(x) như hình vẽ. Đặt g(x)=3f(x)-x3+3x-m, với m là tham số thực. Điều kiện cần và đủ để bất phương trình g(x)≥0 nghiệm đúng với x-3;3

m<3f3

m>3f3

m3f3

m3f3

Xem đáp án

Dựng đồ thị hàm số y=x2-1 cùng một hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số y=f’(x) bài cho ta được:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai số thực a, b dương khác 1. Mệnh đề nào sau đây đúng

ln(ab)=lna.lnb

ln(a+b)=lna+lnb

ln(a+b)=lna-lnb

lnab=blna

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-4;0;1) và mặt phẳng (P):x-2y-z+4=0. Mặt phẳng (Q) đi qua điểm A và song song với mặt phẳng (P) có phương trình là

(Q): x-2y-z-5=0

(Q): x-2y+z-5=0

(Q): x-2y+z+5=0

(Q): x-2y-z+5=0

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x+2y-2z-6=0 và (Q): x+2y-2z+3=0. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng

3

6

1

9

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp

Sử dụng mối quan hệ về khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị của hàm số y=x3+(m+2)x2+(m2-m-3)x-m2 cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt

3

2

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp

Nhẩm nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm, từ đó tìm điều kiện để phương trình hoành độ giao điểm có 3 nghiệm phân biệt.

Để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt thì phương trình x2+(m+3)x+m2=0 phải có hai nghiệm phân biệt khác 1

Do đó với -1<m<3 thì đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị y=f(x) như hình vẽ sau đây. Biết rằng -21f(x)dx=a và 12f(x)dx=b. Tính diện tích S của phần hình phẳng được tô đậm

S=b-a

S=-a-b

S=a-b

S=a+b

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp

Sử dụng công thức tính diện tích mặt phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=a,x=b là

Chú ý đến dấu của f(x) khi phá dấu giá trị tuyệt đối. Nếu đồ thị nằm dưới Ox thì f(x)<0, nếu đồ thị nằm trên Ox thì f(x)>0.

Cách giải

Trên (-2;1) thì đồ thị nằm phía dưới Ox nên f(x)<0, trên khoảng (1;2) thì đồ thị nằm trên Ox nên f(x)>0

Nên từ hình vẽ ta có diện tích phần được tô đậm là

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ sau đây là đồ thị của hàm số nào

y=-x3+3x+1

y=x4-2x2+1

y=x3-3x+1

y=x3-3x2+1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

Quan sát đồ thị hàm số, nhận xét dáng điệu, điểm đi qua và kết luận

Cách giải

Quan sát đồ thị ta thấy đây là đồ thị hàm bậc ba có hệ số a>0 nên loại A, B.

Đồ thị hàm số đi qua điểm (-1;3) nên thay tọa độ điểm (-1;3) vào hai hàm số C và D ta thấy chỉ có C thỏa mãn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 12x3dxx2+1-1=a5+b2+c với a, b, c là các số hữu tỉ. Tính P=a+b+c

-52

72

52

2

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x3-3x2-12x+10 trên đoạn [-3;3] là

-18

-1

7

18

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp

- Tính y’ và tìm nghiệm của y’=0 trên đoạn [-3;3].

- Tính giá trị của hàm số tại hai điểm -3;3 và các điểm là nghiệm của đạo hàm ở trên.

- So sánh kết quả và kết luận.

Cách giải

Do đó giá trị lớn nhất của hàm số trên [-3;3] là M=17 và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên [-3;3] là m=-35

Vậy T=-18.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

(1;+∞)

(-1;0)

(-∞;1)

(0;1)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp

Sử dụng cách đọc bảng biến thiên để suy ra khoảng đồng biến của hàm số.

Hàm số liên tục trên (a;b) có y’>0 với x thuộc (a;b) thì hàm số đồng biến trên (a;b).

Cách giải

Từ BBT ta có hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞;-1) và (0;1).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số y=x+7-3x2-2x có bao nhiêu đường tiệm cận đứng

2

3

1

0

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

Nhân cả thử và mẫu với biểu thức liên hợp của tử, tìm nghiệm của mẫu thức và tính giới hạn của hàm số tại các nghiệm đó.

nên đồ thị hàm số có duy nhất một đường tiệm cận đứng x=0.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x-y+z+4=0. Khi đó mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là

n=2;-1;1

n=2;1;1

n=-2;1;1

n=2;1;4

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a là số thực dương bất kì khác 1. Tính S=logaa3a4

34

7

134

12

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

Sử dụng các công thức lũy thừa thu gọn biểu thức dưới dấu logarit và sử dụng công thức

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình trụ có chiều cao bằng 2 và bán kính đáy bằng 3. Thể tích khối trụ đã cho bằng

6π

15π

9π

18π

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp

Sử dụng công thức tính thể tích khối trụ có chiều cao h và bán kính đáy r

Cách giải

Thể tích khối trụ đã cho là

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số y=x+14x-1 có đường tiệm cận ngang là đường thẳng nào sau đây

y=14

x=14

x=-1

y=-1

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số thực m để hàm số y=ln(x2+1)-mx+1 đồng biến trên R

[-1;1].

(-1;1)

(-∞;-1]

(- ∞;-1)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

Hàm số y=f(x) có TXĐ D=R đồng biến trên nếu:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm B(2;1;-3), đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng (Q): x+y+3z=0, (R): 2x-y+z=0 là:

2x+y-3z-14=0

4x+5y-3z+22=0

4x+5y-3z-22=0

4x-5y-3z-12=0

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x-2y+2z-2=0 và điểm I(-1;2;-1). Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I và cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng 5

(S):(x-1)2+(y+2)2+(z-1)2=34

(S):(x+1)2+(y-2)2+(z+1)2=16

(S):(x+1)2+(y-2)2+(z+1)2=25

(S):(x+1)2+(y-2)2+(z+1)2=34

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp

+ Cho mặt cầu (S) có tâm I và bán kính R và mặt phẳng (P) cắt mặt cầu theo giao tuyến là đường tròn có bán kính r thì ta có mối liên hệ R2=h2+r2 với h=d(I,(P)). Từ đó ta tính được R.

+ Phương trình mặt cầu tâm I(x0;y0;z0) và bán kính R có dạng

Từ đề bài ta có bán kính đường tròn giao tuyến là r=5 nên bán kính mặt cầu là

+ Phương trình mặt cầu tâm I(-1;2;-1) và bán kính R=34 là

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a=i+3j-2k . Tọa độ của vectơ a

(2;-3;-1)

(-3;2;-1)

(2;-1;-3)

(1;3;-2)

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị cực tiểu yCT của hàm số y=x3-3x2

yCT=-4

yCT=-2

yCT=0

yCT=2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp

Nhận thấy đây là hàm đa thức bậc ba nên ta thực hiện các bước sau:

+ Tìm y’, giải phương trình y’=0 ta tìm được nghiệm a.

+ Tìm y’’, nếu y’’(a)>0 thì a là điểm cực tiểu của hàm số từ đó tính giá trị cực tiểu y(a).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 03f(x)dx=2. Tính giá trị của tích phân L=032f(x)-x2dx

0

-5

-23

-7

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có u1=-3;u10=24. Tìm công sai d

d=73

d=-3

d=-73

d=3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp

Sử dụng công thức: Cho cấp số cộng có số hạng đầu u1 và công sai d thì số hạng thứ n (n>1)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình 22x-5.2x+6=0 có hai nghiệm x1,x2. Tính x1.x2

log26

2log23

log23

6

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD đều có AB=2 và SA=32. Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đã cho bằng

74

-94

94

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

Xác định tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đều là giao của đường trung trực 1 cạnh bên và chiều cao của hình chóp.

Từ đó sử dụng tam giác đồng dạng để tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đều.

Cách giải

Gọi O là tâm hình vuông ABCDE là trung điểm SB.

S.ABCD là hình chóp đều nên SO vuông góc (ABCD).

Trong (SBO) kẻ đường trung trực của SB cắt SO tại I, khi đó IA=IB=IC=ID=IS nên I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD và bán kính mặt cầu là R=IS.

Ta có ABCD là hình vuông cạnh 2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a6. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD

V=a36

V=a364

V=a366

V=a363

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCSAABC, tam giác ABC vuông ở B. AH là đường cao của tam giác SAB. Tìm khẳng định sai

SABC

AHAC

AHSC

AHBC

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 1; 5; 6; 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau

12

24

64

256

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp

Số các số lập được chính là số hoán vị của 4.

Cách giải

Mỗi số lập được thỏa mãn bài toán là một hoán vị của 4 chữ số 1; 5; 6; 7.

Số các số có bốn chữ số đôi một khác nhau lập được từ 4 chữ số 1; 5; 6; 7 là 4!=24 số.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y=(4-x)15 có tập xác định là

D=R\{4}

D=(4;+∞)

D=(-∞;4)

D=R

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

Hàm số y=fxa với a là phân số (không là số nguyên) hoặc số vô tỉ thì có điều kiện

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết bất phương trình log5(5x-1).log25(5x+1-5)1 có tập nghiệm là đoạn [a;b]. Giá trị của a+b bằng

2+log5156

-1+log5156

-2+log5156

-2+log526

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

Giải bất phương trình bằng cách đưa về bất phương trình bậc hai, ẩn là

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn theo quý (3 tháng), lãi suất 2% một quý. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được 1 năm sau khi gửi tiền (cả vốn lẫn lãi) gần nhất với kết quả nào sau đây

212 triệu đồng

216 triệu đồng

210 triệu đồng

220 triệu đồng

Xem đáp án

Cách giải

Số tiền cả gốc và lãi người đó nhận được sau khi gửi 100 triệu trong 6 tháng đầu là 100(1+2%)2 triệu đồng.

Sau 6 tháng người đó gửi thêm 100 triệu đồng nên số tiền gốc lúc này là 100+100(1+0,02)2 

Sau 6 tháng còn lại, thì người đó nhận được tổng số tiền là

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến với đồ thị hàm số y=x3+3x2-2 tại điểm có hoành độ bằng -3 có phương trình là

y=30x+25

y=9x-25

y=9x+25

y=30x-25

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12f(x)dx=1 và 23f(x)dx=-2. Giá trị của 13f(x)dx bằng

-3

-1

3

1

Xem đáp án

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BC=2a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=2a3 . Gọi M là trung điểm của AC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng ABSM bằng

2a3913

2a313

a3913

2a1313

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp

Sử dụng lý thuyết: Góc giữa hai đường thẳng chéo nhau a, b bằng góc giữa đường thẳng a với mặt phẳng (P) chứa b mà song song với a.

Cách giải

Gọi N là trung điểm của BC thì AB//MN suy ra d(AB,SM)=d(AB,(SMN))=d(A,(SMN))

Gọi E là hình chiếu của A lên MN

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x-3)2+(y-1)2+(z-1)2=4 và hai điểm A(-1;2;-3); B(5;2;3). Gọi M là điểm thay đổi trên mặt cầu (S). Tính giá trị lớn nhất của biểu thức 2MA2+MB2

5

123

65

112

Xem đáp án

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24g hương liệu, 9 lít nước và 210g đường để pha chế nước cam và nước táo. Để pha chế 1 lít nước cam cần 30g đường, 1 lít nước và 1g hương liệu; còn để pha chế 1 lít nước táo, cần 10g đường, 1 lít nước và 4g hương liệu. Mỗi lít nước cam nhận được 60 điểm và mỗi lít nước táo nhận được 80 điểm. Gọi x, y lần lượt là số lít nước cam và nước táo mà mỗi đội cần pha chế sao cho tổng điểm đạt được là lớn nhất. Tính T=2x2+y2

43

66

57

88

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

- Lập hệ bất phương trình ẩn x, y dựa vào điều kiện đề bài.

- Biểu diễn miền nghiệm của hệ trên mặt phẳng tọa độ.

- Tìm x, y để biểu thức tính số điểm M(x;y) đạt GTLN (tại một trong các điểm mút).

Cách giải

Gọi x, y lần lượt là số lít nước cam và nước táo mà mỗi đội cần pha chế (x≥0;y≥0)

Để pha chế x lít nước cam thì cần 30x (g) đường, x lít nước và x (g) hương liệu.

Để pha chế y lít nước táo thì cần 10y (g) đường, y lít nước và 4y (g) hương liệu.

Theo bài ra ta có hệ bất phương trình:

Số điểm đạt được khi pha x lít nước cam và y lít nước táo là: M(x;y)=60x+80y.

Bài toán trở thành tìm x, t thỏa để M(x;y) đạt GTLN.

Ta biểu diễn miền nghiệm của (*) trên mặt phẳng tọa độ như sau:

Miền nghiệm là ngũ giác ACJIH

Tọa độ các giao điểm A(4;5),C(6;3),J(7;0),I(0;0),H(0;6).

M(x;y) sẽ đạt max, min tại các điểm đầu mút nên thay tọa độ từng giao điểm vào tính M(x;y) ta được:

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Sân trường có một bồn hoa hình tròn tâm O. Một nhóm học sinh lớp 12 được giao thiết kế bốn hoa, nhóm này định bồn hoa thành bốn phần bởi hai đường parabol có cùng đỉnh O và đối xứng nhau qua O (như hình vẽ). Hai đường parabol cắt đường tròn tại bốn điểm A, B, C, D tạo thành một hình vuông có cạnh bằng 4m. Phần diện tích S1,S2 dùng để trồng hoa, phần diện tích S3,S4 dùng để trồng cỏ.

Biết kinh phí trồng hoa là 150.000 đồng/m2, kinh phí để trồng cỏ là 100.000 đồng/m2. Hỏi nhà trường cần bao nhiêu tiền để trồng bồn hoa đó? (Số tiền làm tròn đến hàng chục nghìn)

3.000.000 đồng

3.270.000 đồng

5.790.000 đồng

6.060.000 đồng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp

+ Từ giả thiết ta viết được phương trình đường tròn và phương trình parabol

+ S1 là phần diện tích giới hạn bởi parabol; đường tròn và hai đường thẳng x=2;x=-2. Từ đó sử dụng công thức diện tích hình phẳng bằng ứng dụng tích phân để tính S1.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y=f(x);y=g(x) và hai đường thẳng x=a;x=b là

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử hàm số y=f(x) liên tục, nhận giá trị dương trên (0;+∞) và thỏa mãn f(1)=1, f(x)=f'(x)3x+1, với mọi x>0. Mệnh đề nào sau đây đúng

1<f(5)<2

4<f(5)<5

2<f(5)<3

3<f(5)<4

Xem đáp án

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình H là đa giác đều có 24 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của H. Tính xác suất sao cho 4 đỉnh được chọn tạo thành một hình chữ nhật nhưng không phải hình vuông.

1161

451771

277

101771

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp

Nhận xét rằng: Đa giác đều có số đỉnh chẵn luôn tồn tại đường kính của đường tròn ngoại tiếp đa giác là đoạn nối hai đỉnh của đa giác.

Nên ta chia đường tròn ngoại tiếp đa giác đều đó thành hai nửa đường tròn và dựa vào tính đối xứng của các đỉnh để tạo thành một hình chữ nhật.

Tính số hình vuông trong các hình chữ nhật đó để tính xác suất 4 đỉnh tạo thành hình chữ nhật mà không phải hình vuông.

Cách giải

Số phần tử của không gian mẫu nΩ=C244

Ta vẽ đường tròn ngoại tiếp đa giác đều 24 đỉnh. Vẽ một đường kính của đường tròn này. Khi đó hai nửa đường tròn đều chứa 12 đỉnh.

Với mỗi đỉnh thuộc nửa đường tròn thứ nhất ta đều có một đỉnh đối xứng với nó qua đường kính và thuộc nửa đường tròn còn lại.

Như vậy cứ hai đỉnh thuộc nửa đường tròn thứ nhất ta xác định được hai đỉnh đối xứng với nó qua đường kính và thuộc nửa đường tròn còn lại, bốn đỉnh này tạo thành một hình chữ nhật.

Vậy số hình chữ nhật có 4 đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho là C122.

Nhận thấy rằng trong số các hình chữ nhật tạo thành có 24:4=6 hình vuông (vì hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau là hình vuông)

Nên số hình chữ nhật mà không phải hình vuông là C122-6.

Xác suất cần tìm là

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đều ABC.EFH có tất cả các cạnh bằng a. Gọi S là điểm đối xứng của A qua BH. Thể tích khối đa diện ABC.SFH bằng

a339

a336

a33

a333

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp

- Chia khối đa diện ABCSFH thành hai khối chóp A.BCHFS.BCHF rồi tính thể tích.

Cách giải

Gọi I là hình chiếu của A lên BH. Khi đó S đối xứng với A qua BH hay S đối xứng với A qua I.

Chia khối đa diện ABCSFH thành hai khối chóp A.BCHFS.BCHF thì ta có

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông A dự định sử dụng hết 5m2 kính để làm bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

0,96m3

1,51m3

1,33m3

1,01m3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp

Sử dụng công thức tính diện tích toàn phần hình hộp và công thức tính thể tích hình hộp V=abc (với a, b, c là ba kích thước của hình chữ nhật)

Sử dụng các dữ kiện đề bài và sử dụng hàm số để tính giá trị lớn nhất của thể tích.

Cách giải

Gọi chiều dài, chiều rộng và chiều cao của bể cá lần lượt là a,b,c (a,b,c>0)

Theo đề bài ta có a=2b.

Vì ông A sử dụng 5m2 kính để làm bể cá không nắp nên diện tích toàn phần (bỏ 1 mặt đáy) của hình hộp là

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S là tập hợp các giá trị thực của tham số m sao cho phương trình x9+3x3-9x=m+39x+m3 có đúng hai nghiệm thực. Tính tổng các phần tử của S

-12

1

-8

0

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy, phương trình đã cho có đúng hai nghiệm

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x, y là các số thực thỏa mãn log4(x+y)+log4(x-y)1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=2x-y

4

-4

23

0

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp

Biến đổi giả thiết để tìm mối liên hệ của x theo y. Thay vào biểu thức P rồi sử dụng phương pháp hàm số để tìm giá trị nhỏ nhất của P.