30 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5 có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 787 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểu đồ đoạn thẳng thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga như dưới đây. Hãy trả lời câu 1, 2, 3.

Cho điểu đồ đoạn thẳng thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga như dưới đây (ảnh 1)

Năm có GDP cao nhất của Liên Bang Nga là:

1990;

967,3;

2000;

2004.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm có GDP cao nhất của Liên Bang Nga là 1990 (967,3 tỉ USD).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm có GDP thấp nhất của Liên Bang Nga là:

1990;

967,3;

2000;

2004.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Năm có GDP cao nhất của Liên Bang Nga là 2000 (259,7 tỉ USD).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

GDP của năm 2000 là:

967,3 ;

582,4 ;

259,7 ;

363,9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

GDP của năm 2000 là 259,7 tỉ USD.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan liệt kê năm sinh một số thành viên trong gia đình để làm bài tập môn Toán 7, được dãy dữ liệu như sau:

1971202119992050

Giá trị chưa hợp lí trong dãy dữ liệu về năm sinh của các thành viên trong gia đình An là

1971;

2050;

2021;

1999.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiện tại là năm 2022, vì thế năm 2050 chưa xảy ra.

Do đó, giá trị chưa hợp lí trong dãy dữ liệu về năm sinh của các thành viên trong gia đình An là 2050.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là dữ liệu định lượng?

Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị tính là gam): 4000; 2500; 5000…;

Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế: Việt Nam, Lào, Campuchia...;

Chiều cao trung bình của một số loại thân cây gỗ (đơn vị tính là mét): 7; 8; 9,3…;

Số học sinh đeo kính trong một số lớp học (đơn vị tính là học sinh): 20; 10; 15…

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dữ liệu định lượng được biểu diễn bằng số thực.

Do đó, quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế: Việt Nam, Lào, Campuchia,... không phải dữ liệu định lượng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

An đã thực hiện một thí nghiệm đơn giản để ghi lại số lần mặt ngửa xuất hiện, tỉ lệ phần trăm: Gieo một đồng xu 5 lần và ghi lại kết quả như bảng bên:

Mặt

Số lần

Tỉ lệ phần trăm

Mặt sấp

3

60%

Mặt ngửa

2

50%

Theo em, An đã lập bảng trên dữ liệu nào chưa hợp lí?

Mặt;

Số lần;

Tỉ lệ phần trăm;

Tất cả các đúng án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 60% + 50% =110% > 100%.

Do đó, An đã lập bảng trên dữ liệu chưa hợp lí là tỉ lệ phần trăm vì tổng tỉ lệ phần trăm của 2 mặt phải bằng 100%.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

An đã thực hiện một thí nghiệm đơn giản để ghi lại số lần mặt ngửa xuất hiện, tỉ lệ phần trăm: Gieo một đồng xu 5 lần và ghi lại kết quả như bảng bên:

Mặt

Số lần

Tỉ lệ phần trăm

Mặt sấp

3

60%

Mặt ngửa

2

50%

Dữ liệu định lượng trong bảng là:

Mặt sấp, mặt ngửa;

3; 2;

60%; 50%;

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu định lượng được biểu diễn bằng số thực.

Dữ liệu định lượng trong bảng là: 3; 2; 60%; 50%.

Do đó đáp án B và C đều đúng.

Vậy đáp án D đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các môn thể thao ưa thích của học sinh nữ lớp 7B ghi lại trong bảng sau:

Môn thể thao

Số bạn ưa thích

Cầu lông

5

Bóng bàn

3

Bóng đá

2

Đá cầu

4

Bóng rổ

3

Môn thể thao ưa thích nhất của học sinh nữ lớp 7B là:

Cầu lông;

Bóng bàn;

Đá cầu;

Bóng đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy trong bảng thống kê số bạn yêu thích môn cầu lông là nhiều nhất (5 học sinh).

Vậy môn thể thao ưa thích nhất của học sinh nữ lớp 7B là cầu lông (5 học sinh).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số học sinh vắng trong ngày của các lớp khối 7 trường\({\rm{A}}\) được ghi lại trong bảng sau.

7A

7B

7C

7D

7E

2

−1

−2

60

1

Giá trị chưa hợp lí trong dữ liệu về số học sinh vắng trong ngày của các lớp khối 7 là:

60;

−2;

−1;

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị chưa hợp lí trong dữ liệu về số học sinh vắng trong ngày của các lớp khối 7 là: −2; −1; 60. Vì số học sinh không thể là số nguyên âm và số học sinh vắng của một lớp không quá 45 học sinh.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào biểu đồ hình quạt tron trên, hãy điền vào ô còn thiếu trong bảng dưới đây:

Môn học

Toán

Ngữ Văn

Tiếng Anh

Mỹ thuật

Âm nhạc

Vật Lý

Số lượng

30%

12,5%

10%

15%

7,5%

30%;

25%;

10%;

15%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ ta thấy Tiếng Anh được biểu thị bằng màu xanh lá cây và có tỉ lệ là 25% nên ô còn trống là 25%.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm của môn học được yêu thích nhất là?

30%;

25%;

10%;

15%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy 30% > 25% > 15% > 12,5% > 10% > 7,5%

Do đó 30% là lớn nhất.

Vậy môn học yêu thích nhất là Toán (30%).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tỉ lệ phần trăm của môn Âm nhạc và môn Mỹ thuật bằng với tỉ lệ phần trăm môn nào?

Tiếng Anh;

Ngữ văn;

Toán;

Âm nhạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ lệ phần trăm của môn Âm nhạc và môn Mỹ thuật lần lượt là: 15% và 10%.

Tổng tỉ lệ phần trăm của môn Âm nhạc và môn Mỹ thuật là:

15% + 10% = 25%

Mà môn Tiếng Anh có tỉ lệ phần trăm bằng 25%.

Vậy tổng tỉ lệ phần trăm của môn Âm nhạc và môn Mỹ thuật bằng với tỉ lệ phần trăm môn Tiếng Anh.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ biểu diễn thông tin về vấn đề gì?

Media VietJack

Doanh thu trong 12 tháng của cửa hàng A;

Doanh thu trong 90 tháng của cửa hàng A;

Doanh thu trong 1 quý của cửa hàng A;

Tất cả đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu đồ biểu diễn các thông tin về doanh thu trong 12 tháng của cửa hàng A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng học sinh các khối lớp của trường THCS Nguyễn Siêu được thống kê bằng bảng dưới đây:

Lớp

A

B

C

\[6\]

29

29

28

\[7\]

26

27

28

\[8\]

32

34

36

\[9\]

34

33

33

Dãy số liệu nào thể hiện số lượng học sinh của các khối: 6; 7; 8; 9?

86; 81; 102; 100;

100; 102; 81; 86 ;

86; 102; 81; 100;

100; 81; 102; 86.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh khối 6 là:

29 + 29 + 28 = 86 (học sinh).

Số học sinh khối 7 là:

26 + 27 + 28 = 81 (học sinh).

Số học sinh khối 8 là:

32 + 34 + 36 = 102 (học sinh).

Số học sinh khối 9 là:

34 + 33 + 33 = 100 (học sinh).

Do đó, đáp án A đúng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra tuổi của 20 bé đăng kí tiêm chủng tại phường 15 trong một buổi sáng, người ta thu được bảng số liệu ban đầu như sau:

2

3

4

2

2

3

4

5

1

2

3

4

1

−2

2

−3

4

2

5

3

Giá trị chưa hợp lí trong dữ liệu về tuổi của 20 bé đăng kí tiêm chủng tại phường 15 trong một buổi sáng là:

2; 4;

−2; −3;

1; 3;

2; 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tuổi của một con người không thể là số âm. Nên giá trị chưa hợp lí trong dữ liệu về tuổi của 20 bé đăng kí tiêm chủng tại phường 15 trong một buổi sáng là −2; −3.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy giáo theo dõi thời gian giải một bài toán của một nhóm 10 học sinh trong lớp và ghi lại trong bảng sau:

Thứ tự số học sinh

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Thời gian (phút)

5

7

6

8

9

9

10

6

7

8

Dãy số liệu nào dưới đây thể hiện thời gian giải một bài toán của nhóm 10 học sinh?

1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;

1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10;

5; 7; 6; 8; 9; 9; 10; 6; 7; 8;

5; 7; 6; 8; 9; 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy số liệu thể hiện thời gian giải một bài toán của nhóm 10 học sinh là: 5; 7; 6; 8; 9; 9; 10; 6; 7; 8.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tân đun nước và đo nhiệt độ của nước tại một số thời điểm sau khi bắt đầu đun được kết quả như sau:

Thời điểm

5

6

7

8

9

10

11

Nhiệt độ (oC)

70

76

78

80

90

100

−105

Giá trị nào chưa hợp lí trong dữ liệu về nhiệt độ của nước mà An thu được?

70;

100;

−105;

78.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi đun sôi nước nhiệt độ của nước trong ấm phải lớn hơn 0oC. Nên giá trị chưa hợp lí trong dữ liệu về nhiệt độ của nước mà An thu được là −105.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị số liệu là gì?

Media VietJack

oC;

Tháng;

Năm;

Ngày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn vị số liệu là oC.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm doanh thu bán hàng của gạo là:

20%;

33%;

50%;

30%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng doanh thu tháng 3/2022 là:

15 + 6 + 9 = 30 (triệu đồng)

Tỉ lệ phần trăm doanh thu bán hàng của gạo (làm tròn đến hàng đơn vị) là:

15 : 30 . 100% = 50%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm doanh thu bán hàng của thóc là:

20%;

33%;

50%;

30%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng doanh thu tháng 3/2022 là:

15 + 6 + 9 = 30 (triệu đồng)

Tỉ lệ phần trăm doanh thu bán hàng của thóc là:

6 : 30 . 100% = 20%.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm chỉ số phần quạt tròn màu đỏ trong biểu đồ hình quạt tròn là:

17%;

33%;

50%;

16%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ lệ phần trăm chỉ số phần quạt tròn màu đỏ trong biểu đồ hình quạt tròn là tỉ lệ bánh kem bán được trong ngày 01/03/2022 và bằng 17%.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm chỉ số phần quạt tròn màu lá cây trong biểu đồ hình quạt tròn là:

30%;

15%;

50%;

17%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ lệ phần trăm chỉ số phần quạt tròn màu lá cây trong biểu đồ hình quạt tròn là tỉ lệ bánh bông lan bán được trong ngày 01/03/2022 và bằng 50%.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm chỉ số phần quạt tròn màu xanh dương trong biểu đồ hình quạt tròn là:

17%;

33%;

50%;

16%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ phần trăm chỉ số phần quạt tròn màu xanh dương trong biểu đồ hình quạt tròn tỉ lệ bánh nướng bán được trong ngày 01/03/2022 và bằng 33%.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Môn thể thao được yêu thích nhất của học sinh khối 7 là:

Cờ vua;

Bơi;

Đá cầu;

Cả 3 môn trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy 20% < 30% < 50%

Do đó 50% là lớn nhất.

Môn thể thao được yêu thích nhất của học sinh khối 7 là Bơi (50%).

>

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Môn thể thao ít được yêu thích nhất trong các 3 môn thể thao của học sinh khối 7 là:

Cờ vua;

Bơi;

Đá cầu;

Cả 3 môn trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy 20% < 30% < 50%

Do đó 20% là ít nhất.

Vậy môn thể thao ít được yêu thích nhất trong ba môn thể thao của học sinh khối 7 là Cờ vua (20%).

>

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm học sinh yêu thích môn Đá cầu là:

30%;

20%

50%;

10%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ lệ phần trăm học sinh yêu thích môn Đá cầu là 30%.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Tổng số học sinh thích Đá cầu và Cờ vua bằng với số học sinh thích Bơi;

Số học sinh thích Bơi là ít nhất;

Số học sinh thích Cờ vua là nhiều nhất;

Tỉ lệ phần trăm học sinh yêu thích môn Đá cầu là 20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Tổng số học sinh thích Đá cầu và Cờ vua bằng với số học sinh thích Bơi (Vì 30% + 20% = 50%). Do đó, đáp án A đúng.

- Số học sinh thích Bơi là ít nhất. Do đó, đáp án B sai.

- Số học sinh thích Cờ vua là nhiều nhất. Do đó, đáp án C sai.

- Tỉ lệ phần trăm học sinh yêu thích môn Đá cầu là 20%. Do đó, đáp án D sai.

Vậy đáp án A đúng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm học sinh nam lớp 7A yêu thích môn bóng đá là:

25%;

15%;

50%;

60%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ lệ phần trăm học sinh nam lớp 7A yêu thích môn bóng đá là:

100% − (25% + 15%) = 60%.

Vậy tỉ lệ phần trăm học sinh nam lớp 7A yêu thích môn bóng đá là 60%.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm của môn Cờ vua là:

25%;

15%;

50%;

60%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ lệ phần trăm của môn Cờ vua là 25%.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm học sinh nam lớp 7Ayêu thích môn Bơi là:

25%;

15%;

50%;

60%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ phần trăm học sinh nam lớp 7Ayêu thích môn Bơi là 25%.