30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ có đáp án
19 câu hỏi
Nhận định nào sau đây không đúng
Số hydrocarbon bằng 5
Số dẫn xuất hydrocarbon bằng 3
Số hydrocarbon no bằng 2
Số hydrocarbon không no bằng 3
Số hợp chất hữu cơ đa chức bằng 4
Số hợp chất hữu cơ tạp chức bằng 2
Số hợp chất hữu cơ thuộc loại alcohol bằng 3
Số hợp chất hữu cơ thuộc loại carboxylic acid bằng 3
Phương pháp phổ khối lượng dùng để:
xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.
xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là
C2H3O.
C20H30O.
C4H6O.
C4H6O2.
Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
C1,5H3O1,5.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
CH3COOH.
C6H6.
C2H4Cl2.
C2H5OH.
Công thức đơn giản nhất CH là của hợp chất hữu cơ nào sau đây?
C6H6.
C4H8.
C4H6.
C5H10.
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là
C2H4O.
C2H4O2.
C3H6O2.
C3H6O.
Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là
2: 4: 2.
1: 2: 1.
2: 4: 1.
1: 2: 2.
Chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản với C2H2?
CH4.
C6H6.
C2H4.
C3H6.
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
C2H6O2.
C3H6O.
C2H2.
C4H8.
Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 30?
HCHO.
C3H8.
C2H6.
C3H4.
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của
peak [M+] lớn nhất.
peak [M+] nhỏ nhất.
peak xuất hiện nhiều nhất.
nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là
78.
79.
77.
76.
Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (C6H7N), 2-aminopyridine (C5H6N2) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ:

(a) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A

(b) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ B
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Phổ khối lượng ở hình (a) tương ứng với phân tử aniline.
Mảnh ion phân tử ở hình (b) có giá trị m/z là 94.
Phổ khối lượng ở hình (b) tương ứng với phân tử 2-aminopyridine.
Phân tử khối của hai hợp chất hữu cơ A và B bằng nhau.
Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong vitamin C, thu được kết quả: %C = 40,91; %O = 54,55; còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C là
C2H5O2.
C3H4O3.
C3H5O3.
C3H6O3.
Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phần nguyên tố như sau: 45,70 %C; 1,90 %H; 7,60 %O; 6,70 %N; 38,10 %Br. Công thức đơn giản của phẩm đỏ là
C4H8O2NBr2.
C2H4ONBr.
C8H4ONBr.
C4H2ONBr.
Hợp chất hữu cơ Z có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 61,02; %H = 15,52; còn lại là nitrogen. Tỉ khối hơi của Z so với O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của Z là
C2H6N2.
C2H7N.
C3H9N.
C2H8N2.
Phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 40,45; %H = 7,87; %N = 15,73; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 89. Công thức phân tử của X là
C3H6NO.
C3H7NO2.
C3H8NO.
C3H9NO.




