30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ có đáp án
Đề thi

30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ có đáp án

Nguyễn Dũng
Nguyễn Dũng
Hóa họcLớp 1170 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm1m

Nhận định nào sau đây không đúng

Số hydrocarbon bằng 5

Số dẫn xuất hydrocarbon bằng 3

Số hydrocarbon no bằng 2

Số hydrocarbon không no bằng 3

Xem đáp án

+ hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ chỉ có nguyên tố C và H

+ dẫn xuất của hiđrocacbon thu được khi một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon được thay thế bằng một hay nhiều nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác (thường chứa oxygen, nitrogen, sunfur, halogen,...)

+ hydrocarbon no là hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn

+ hydrocarbon không no là hydrocarbon có chứa liên kết bội

+ hydrocarbon thơm là hydrocarbon có chứa vòng benzen

=> Như vậy có :

​​ + 5 hydrocarbon

- 2 hydrocarbon no

- 2 hydrocarbon không no

- 1 hydrocarbon thơm

+ 3 dẫn xuất của hydrocarbon

2. Trắc nghiệm
1 điểm1m


Số hợp chất hữu cơ đa chức bằng 4

Số hợp chất hữu cơ tạp chức bằng 2

Số hợp chất hữu cơ thuộc loại alcohol bằng 3

Số hợp chất hữu cơ thuộc loại carboxylic acid bằng 3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp phổ khối lượng dùng để:

xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.

xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.

xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương pháp phổ khối lượng dùng để: xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là

C2H3O.

C20H30O.

C4H6O.

C4H6O2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Công thức đơn giản nhất của vitamin A là C20H30O.        

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là

C1,5H3O1,5.

CH2O.

C3H4O3.

CHO2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: 6 : 12 : 6 = 1 : 2 : 1.

Công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

CH3COOH.

C6H6.

C2H4Cl2.

C2H5OH.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Công thức cấu tạo

CH3COOH

C6H6

C2H4Cl2

C2H5OH

Công thức phân tử

C2H4O2

C6H6

C2H4Cl2

C2H6O

Công thức đơn giản nhất

CH2O

CH

CH2Cl

C2H6O

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức đơn giản nhất CH là của hợp chất hữu cơ nào sau đây?

C6H6.

C4H8.

C4H6.

C5H10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hợp chất C6H6 có công thức đơn giản nhất là CH.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là

C2H4O.

C2H4O2.

C3H6O2.

C3H6O.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của X có dạng: (CH2O)n.

Trong các đáp án chỉ có C2H4O2 thoả mãn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4Olần lượt là

2: 4: 2.

1: 2: 1.

2: 4: 1.

1: 2: 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản với C2H2

CH4.

C6H6.

C2H4.

C3H6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

C6H6 và C2H2 cùng có công thức đơn giản nhất là CH.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

C2H6O2.

C3H6O.

C2H2.

C4H8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

CTPT

C2H6O2

C3H6O

C2H2

C4H8

CTĐGN

CH3O

C3H6O

CH

CH2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 30?

HCHO.

C3H8.

C2H6.

C3H4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

HCHO có phân tử khối là 2.1 + 12 + 16 = 30.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của

peak [M+] lớn nhất.

peak [M+] nhỏ nhất.

peak xuất hiện nhiều nhất.

nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của peak [M+] lớn nhất.  

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là

78.

79.

77.

76.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phân tử khối của benzene là 78.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (C6H7N), 2-aminopyridine (C5H6N2) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây không chính xác? (ảnh 1)

(a) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A

Phát biểu nào sau đây không chính xác? (ảnh 2)

(b) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ B

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

Phổ khối lượng ở hình (a) tương ứng với phân tử aniline.

Mảnh ion phân tử ở hình (b) có giá trị m/z là 94.

Phổ khối lượng ở hình (b) tương ứng với phân tử 2-aminopyridine.

Phân tử khối của hai hợp chất hữu cơ A và B bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Do hợp chất A có phân tử khối là 93, hợp chất B có phân tử khối là 94.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong vitamin C, thu được kết quả: %C = 40,91; %O = 54,55; còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C là

C2H5O2.

C3H4O3.

C3H5O3.

C3H6O3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức phân tử của vitamin C có dạng: CxHyOz.

x:y:z=40,9112:4,541:54,5516=3,41:4,54:3,41=3:4:3

Vậy công thức đơn giản nhất của vitamin C là: C3H4O3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phần nguyên tố như sau: 45,70 %C; 1,90 %H; 7,60 %O; 6,70 %N; 38,10 %Br. Công thức đơn giản của phẩm đỏ là

C4H8O2NBr2.

C2H4ONBr.

C8H4ONBr.

C4H2ONBr.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đặt công thức phân tử của phẩm đỏ có dạng: CxHyOzNtBru. Ta có:

x:y:z:t:u=%C12:%H1:%O16:%N14:%Br80=45,712:1,91:7,616:6,714:38,180=3,808:1,9:0,475:0,479:0,476=8:4:1:1:1

Công thức đơn giản của phẩm đỏ là C8H4ONBr.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ Z có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 61,02; %H = 15,52; còn lại là nitrogen. Tỉ khối hơi của Z so với O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của Z là

C2H6N2.

C2H7N.

C3H9N.

CH8N2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

MZ < 32 × 2 = 72 (g/mol)

%mN = 100% − 61,02% − 15,52% = 23,46%

Công thức tổng quát: CxHyNz

Theo đề, ta có:

x:y:z=%C12:%H1:%N14=61,0212:15,521:23,4614=5,085:15,52:1,676

Þ x : y : z = 3 : 9 : 1

Công thức đơn giản nhất: (C3H9N)n

Þ (12×3+1×9+14)n < 72Þ n = 1.

Công thức phân tử: C3H9N.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 40,45; %H = 7,87; %N = 15,73; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 89. Công thức phân tử của X

C3H6NO.

C3H7NO2.

C3H8NO.

C3H9NO.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

%O = 100% - (40,45% - 7,86% - 15,73%) = 35,96%

Công thức của X là CxHyOzNt

Ta có tỉ lệ:

x:y:z:t=40,4512:7,861:35,9616:15,7314=3,371:7,86:2,2475:1,124 

Þ x : y : z : t = 3 : 7 : 2 : 1

Công thức đơn giản nhất: (C3H7O2N)n.

Vì công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nên công thức phân tử: C3H7O2N.