30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Ôn tập chương 6 có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Ôn tập chương 6 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1194 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

CnH2nO2 (n1).

CnH2n+2O2 (n1).

CnH2n-1COOH (n1).

CnH2nO2 (n 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n1).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2 là: CH3CH2CH2COOH; (CH3)2CHCOOH.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thông thường của CH2=CH-CHO là

acetic aldehyde.

acrylic aldehyde.

benzoic aldehyde.

propionic aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tên thông thường của CH2=CH-CHO là acrylic aldehyde.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau

Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau:   Tên theo danh pháp thay thế  (ảnh 1)

Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là

2-methylbutan -3-one.

3-methylbutan-2-one.

3-methylbutan-2-ol.

1,1-dimethypropan-2-one

Xem đáp án

Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau:   Tên theo danh pháp thay thế  (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

C2H5OH.

C3H5(OH)3.

CH3COOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dung dịch CH3COOH là dung dịch acid, làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lá zinc mỏng vào ống nghiệm đựng 2 mL dung dịch chất X, thấy lá kẽm tan dần và có khí thoát ra. Chất X là

glycerol.

ethyl alcohol.

saccarose.

acetic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X là acetic acid: CH3COOH.

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là

ethanal.

acetone.

propan-1-ol.

propan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH3COCH3→LiAlH4CH3CH(OH)CH3Propanone                             Propan−2−ol

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: CH3CHO + Br2 + H2O →

Sản phẩm hữu cơ của phản ứng trên là

HCOOH.

CH3COOH.

CH3CH2OH.

CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức cấu tạo: (CH3)2CHCH2COOH. Tên của X là

2 – methylpropanoic acid.

2 – methylbutanoic acid.

3 – methylbutanoic acid.

3 – methylbutan – 1 – oic acid.

Xem đáp án

Hợp chất X có công thức cấu tạo: (CH3)2CHCH2COOH. Tên của X là (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi uống rượu có lẫn methanol, methanol có trong rượu được chuyển hóa ở gan tạo thành formic acid gây ngộ độc cho cơ thể, làm suy giảm thị lực và có thể gây mù. Formic acid có công thức cấu tạo là

CH3OH.

HCHO.

HCOOH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Formic acid có công thức cấu tạo là HCOOH.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả sau:

Chất

Thuốc thử

1

2

3

Tollens

v

×

v

I2/ NaOH

×

v

v

Ghi chú: ×: Không phản ứng; ü: Có phản ứng

Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là

HCHO, CH3CHO, CH3COCH3.

CH3CHO, HCHO, CH3COCH3.

HCHO, CH3COCH3, CH3CHO.

CH3CHO, CH3COCH3, HCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 

Chất

Thuốc thử

HCHO

CH3COCH3

CH3CHO

Tollens

v

×

v

I2/ NaOH

×

v

v

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl là không đúng?

Aldehyde phản ứng được với nước bromine.

Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH-.

Aldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.

Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả aldehyde và ketone đều bị khử bởi NaBH4.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,6 gam aldehyde đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Công thức của X là

C2H3CHO.

HCHO.

CH3CHO.

C2H5CHO.

Xem đáp án

Cho 11,6 gam aldehyde đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 – 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là

5 mL.

25 mL.

50 mL.

100 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là: 500.0,05 = 25 mL.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là

CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH.

CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.

C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với các chất có cùng số carbon nhiệt độ sôi: Hydrocarbon < aldehyde < alcohol < acetic acid. Vậy các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:

C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 40 mL giấm ăn cần 25 mL dung dịch NaOH 1M. Biết khối lượng riêng của giấm ăn xấp xỉ 1 g.mL-1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là

3,5%.

3,75%.

4%.

5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Nồng độ mol của mẫu giấm ăn này là: CM=25.140=0,625M.

Nồng độ phần trăm của mẫu giấm ăn này là: C%=CM.M10.D=0,625.6010.1=3,75%.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 45 gam acetic acid phản ứng với 69 gam ethanol (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam ethyl acetate. Hiệu suất của phản ứng ester hoá là

31,25%.

40,00%.

62,50%.

50,00%.

Xem đáp án

Cho 45 gam acetic acid phản ứng với 69 gam ethanol (xúc tác H2SO4 đặc) (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,... gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

Nước vôi trong.

Giấm ăn.

Phèn chua.

Muối ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước vôi trong có tính kiềm sẽ trung hoà acid có trong quả sấu xanh, làm giảm vị chua của quả sấu.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH, C2H2. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng bạc là

3.

6.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 3 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là: HCHO, CH3CHO, HCOOH.

Chú ý: C2H2 có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng phản ứng này không được gọi là phản ứng trang gương (hay tráng bạc) mà đó là phản ứng thế H linh động.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: NaHCO3; Na2CO3; CH3COONa; NaOH. Có bao nhiêu chất có thể phản ứng được với acetic acid?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chất có thể phản ứng được với acetic acid là: NaHCO3, Na2CO3, NaOH.

Phương trình hoá học minh hoạ:

CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) CH3CH2OH + CuO →to 

(b) (CH3)2CHOH + CuO →to 

(c)Cho các phản ứng sau:  (a) CH3CH2OH + CuO phản ứng nhiệt độ  (b) (CH3)2CHOH + CuO   (ảnh 1) →2.H2O,H2SO41.O2

(d) CH ≡ CH + H2O  →HgSO4,H2SO4,to                                   

Những phản ứng sản phẩm tạo thành aldehyde là

(a).

(c).

(a) và (d).

(b) và (c).

Xem đáp án

Cho các phản ứng sau:  (a) CH3CH2OH + CuO phản ứng nhiệt độ  (b) (CH3)2CHOH + CuO   (ảnh 2)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde.

(b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kỳ alcohol nào.

(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước.

(d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu (a) và (c) đúng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(b) Phenol tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzene.

(c) Aldehyde tác dụng với LiAlH4 thu được alcohol bậc một.

(d) Dung dịch acetic acid tác dụng được với Cu(OH)2.

(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

(f) Phương pháp lên men giấm là phương pháp truyền thống sản xuất acetic acid.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bao gồm: a, c, d, f.

(b) Sai vì phenol thế bromine dễ hơn benzene do có -OH đẩy e vào vòng benzen làm tăng khả năng thế.

(e) Sai vì dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của hai hợp chất carbonyl: C2H5COC2H5; CH3C(CH3)2CH2CHO lần lượt là

pentan-3-one; 3,3-dimethylbutanal.

3,3-dimethylbutanal; 3-pentanone.

3-butanone; 3,3-dimethylbutanal.

3-pentanone; 3-methylpentanal.

Xem đáp án

Tên thay thế của hai hợp chất carbonyl: C2H5COC2H5; CH3C(CH3)2CH2CHO lần lượt là (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Malic acid là thành phần chính tạo nên vị chua của quả táo, acid này có công thức cấu tạo như sau: HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. Tên gọi của acid này là

2-hydroxybutane-1,4-dioic acid.

3-hydroxybutane-1,4-dioic acid.

2,3-dihydroxybutanoic acid.

2-hydroxypropane-1,2,3-tricarboxylic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

HOOC1−C2HOH−C3H2−C4OOH:2−hydroxybutane−1,4−dioic acid.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy đáy và xung quanh thành ruột phích có lớp cặn trắng bám vào. Dùng chất nào sau đây để làm sạch được chất cặn đó?

NaOH.

NaCl.

NH3.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cặn trắng bám ở đáy và xung quanh thành ruột phích là: MgCO3, CaCO3. Dùng CH3COOH có thể làm sạch được chất cặn này.

Phương trình hoá học:

2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tinh dầu thảo mộc có những aldehyde không no tạo nên mùi thơm đặc trưng của tinh dầu.

Ví dụ tinh dầu quế có aldehyde cinnamic C6H5CH=CHCHO có công thức cấu tạo là

Trong tinh dầu thảo mộc có những aldehyde không no tạo nên mùi thơm đặc trưng của tinh dầu. (ảnh 1)

Tinh dầu sả và chanh có citronella C9H17CHO có công thức cấu tạo là:

Trong tinh dầu thảo mộc có những aldehyde không no tạo nên mùi thơm đặc trưng của tinh dầu. (ảnh 2)

 Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết thành phần aldehyde trong tinh dầu?

AgNO3/NH3.

Dung dịch NaOH.

H2/Ni, to.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sử dụng AgNO3/NH3 để nhận ra nhóm chức -CHO (thành phần aldehyde) có trong tinh dầu. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng sáng (kết tủa Ag) bám thành ống nghiệm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

CH3CHO + H2 →Ni, toCH3CH2OH.

2CH3CHO + 5O2 → to4CO2 + 4H2O.

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr.

CH3CHO + 2Ag(NH3)2OH → CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng với H2, acetaldehyde thể hiện tính oxi hoá.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn móng tay, tẩy keo siêu dính, chất tẩy trên các đồ gốm sứ, thủy tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia để bảo quản thực phẩm?

HCHO.

CH3COCH3.

CH3COOH.

CH3CHO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn móng tay, tẩy keo siêu dính, chất tẩy trên các đồ gốm sứ, thủy tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia để bảo quản thực phẩm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 dung dịch: CH3CHO, CH3COOH, HCOOH đựng trong 3 lọ mất nhãn. Hoá chất có thể dùng để phân biệt ba dung dịch trên là

quỳ tím, CuO.

quỳ tím, Na.

quỳ tím, dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.

dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sử dụng quỳ tím:

- Quỳ tím không đổi màu: CH3CHO.

- Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCOOH; CH3COOH (nhóm I).

Phân biệt nhóm I: dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.

- Có kết tủa xuất hiện: HCOOH.

HCOOH + 2Ag[NH3]2OH → 2Ag + (NH4)2CO3 + 2NH3 + H2O

- Không hiện tượng: CH3COOH.