30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Ôn tập chương 2 có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Ôn tập chương 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1171 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sấm sét, nitrogen tác dụng với oxygen tạo ra?

NO2.

HNO3.

N2O.

NO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi có sấm sét, nitrogen (N2) tác dụng với oxygen (O2) tạo khí nitrogen monoxide (NO).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở -198oC, nitrogen tồn tại ở dạng nào?

Lỏng.

Khí.

Rắn.

Bán rắn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Nitrogen hóa lỏng ở -196oC, nên ở -198oC, nitrogen tồn tại ở dạng lỏng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là

N2O, NO.

NO2, N2O5.

NO, NO2.

N2O5, HNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

N2 + O2 ⇌ 2NO;        2NO + O 2NO2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tổng hợp ammonia:

N2(g) + 3H2(g) ⇌2NH3(g);           rH < 0.

Sẽ thu được nhiều khí NH3 nhất nếu:

Giảm nhiệt độ và áp suất.

Tăng nhiệt độ và áp suất.

Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để thu được nhiều NH3 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

+ ∆rH < 0, phản ứng thuận toả nhiệt. Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.

+ Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?

Vì nitrogen lỏng phá hủy cấu trúc vật chất, sinh ra chất làm lạnh.

Vì nitrogen lỏng làm chết vi khuẩn phân hủy vật chất.

Vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp.

Vì nitrogen có tính oxy hóa vô cùng mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC) nên có thể sử dụng để làm lạnh nhanh.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín có thể tích là 2 lít chứa 2 mol H2 và 2 mol N2, ở nhiệt độ to. Khi ở trạng thái cân bằng có 0,8 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng Kcủa phản ứng tổng hợp NH3 là

7,8125.

3,125.

1,25.

0,675.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một bình kín có thể tích là 2 lít chứa 2 mol H2 và 2 mol N2, ở nhiệt độ (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng tổng hợp ammonia:

N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g)         ΔH = −92 kJ

Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N - H và  H- H lần lượt là 391 và 436. Năng lượng liên kết của N≡N trong nitrogen là

966 kJ/mol.

946 kJ/mol.

945 kJ/mol.

940 kJ/mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ΔH = EN≡N + 3EH−H−6EN−H=−92 kJ→EN≡N+3.436−6.391=−92 → EN≡N= 946 (kJ/mol)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 + 3H2 2NH3. Sau một thời gian phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 3M; [H2] = 4M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/L của N2 và H2 ban đầu lần lượt là

6 và 8.

4,5 và 8,5.

4 và 7.

5,5 và 7,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

N2 + 3H2           2NH3

Ban đầu:      a        b                  0                  mol

Phản ứng:    1        3                  2                  mol

Cân bằng: (a – 1)   (b – 3)          2                  mol

Þ [N2] cân bằng = a – 1 = 3 Þ a = 4.

[H2] cân bằng = b – 3 = 4 Þ b = 7.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho4lítN2 và 13lítH2 vàobìnhrồithựchiệnphảnứngtổnghợpammoniathuđượchỗnhợpkhícóthểtích15,8 lít. (Giả thiết cáckhíđo ở cùngđiều kiện). Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 

15%.

10%.

20%.

25%.

Xem đáp án

Cho 4 lít N2 và 13 lít H2 vào bình rồi thực hiện phản ứng tổng (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết:

Cộng hóa trị phân cực.

Cộng hóa trị không phân cực.

Liên kết ion.

Liên kết cho – nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị phân cực.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khử của NH3 do:

NH3 tan được trong nước.

Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.

NH3 có tính base yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa là -3, thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất hóa học, vì vậy ammonia có tính khử.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học của muối ammonium nitrate là

NH4NO2.

(NH4)2CO3.

NH4NO3.

(NH4)2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức hoá học của muối ammonium nitrate là NH4NO3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nàosauđây nitrogen cósố oxihoálà-3?

NO.

N2O.

HNO3.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hợp chất NH4Cl, nguyên tử N có số oxi hoá -3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia có tính chất nào sau đây?

Tính tan tốt trong nước.

Tính base yếu khi ở dạng dung dịch.

Tính khử khi tác dụng với một chất có tính oxi hóa.

Dễ bay hơi và có mùi khai, xốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia dễ tan và tan nhiều trong nước.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây chứng minh ammonia có tính base?

4NH3(g) + 5O2(g) →4NO(g) + 6H2O(g).

4NO2(g) + 2H2O(l) + O2(g) →4HNO3(aq).

N2(g) + 3H2(g) ⇌2NH3(g).

NH3(aq) + HCl(aq) →NH4Cl(aq).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

N−3H3(aq)+ HCl(aq) →N−3H4Cl(aq)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phátbiểu không đúng là

Trongđiều kiện thường, NH3làkhíkhông màu, mùikhai.

Khí NH3nặng hơn không khí.

Khí NH3dễ hoálỏng, tannhiều trongnước.

Liênkết giữa N và3 nguyêntử H làliênkết cộng hoátrị cócực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí NH3 (M = 17) nhẹ hơn không khí (M = 29).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hoáhọc nàosau đây chứng tỏ ammonialàmột chất khử mạnh?

NH3+HClNH4Cl.

2NH3+H2SO4(NH4)2SO4.

2NH3+ 3Cl2 →N2+ 6HCl.

NH3+H2O → NH4++ OH-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2NH3+ 3Cl2 N2+ 6HCl

Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ -3 lên 0, do đó NH3 thể hiện tính khử.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích O2 cần để đốt cháy hết 6,8 gam NH3 tạo thành khí N2 là

18,5925 lít.

7,437 lít.

9,916 lít.

12,395 lít.

Xem đáp án

Thể tích O2 cần để đốt cháy hết 6,8 gam NH3 tạo thành khí N2 là (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng hai đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng là

NH4Cl.

NH3.

HCl.

hơi nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khói trắng là NH4Cl:

NH3 + HCl → NH4Cl

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g)2NH3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

thay đổi áp suất của hệ.

thay đổi nhiệt độ.

thay đổi nồng độ N2.

thêm chất xúc tác Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thêm chất xúc tác không làm cân bằng hoá học chuyển dịch.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có:

hoá trị V, số oxi hoá +5.

hoá trị IV, số oxi hoá +5.

hoá trị V, số oxi hoá +4.

hoá trị IV, số oxi hoá +3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có: A. hoá trị V, số oxi hoá +5. (ảnh 1)

Từ công thức cấu tạo của HNO3 xác định được trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị là IV.

Gọi số oxi hoá của N trong HNO3 là x, ta có: (+1) + x + (-2).3 = 0 Þ x = +5.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tính chất hoá học của HNO3

tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.

tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.

tính oxi hóa mạnh, tính acid mạnh và tính bazơ mạnh.

tính oxi hóa mạnh, tính acid yếu và bị phân huỷ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các tính chất hoá học của HNO3 là tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?

Màu vàng ở điều kiện thường.

Thể rắn ở điều kiện thường

Không tan trong benzene.

Không tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sulfur tan tốt trong benzene.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2, ta có thể dùng cách nào dưới đây?

Cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong.

Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Br2 dư.

Cho hỗn hợp khí qua dung dịch CaCl2.

Cho hỗn hợp qua nước nóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư. Khí SO2 phản ứng bị giữ lại; khí CO2 không phản ứng thoát ra, thu được CO2 tinh khiết.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với:

H2S, O2, nước Br2.

dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.

dung dịch KOH, CaO, nước Br2.

O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với: O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.

2S+4O2+O2⇌2S+6O3

S+4O2+Br2+2H2O→2HBr+H2S+6O4

5S+4O2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2S+6O4

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?

Ba(OH)2.

BaCl2.

Ba(NO3)2.

MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

MgCl2 không tác dụng với K2SO4 do đó không thể dùng MgCl2 để nhận ra ion SO42−

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

Xút.

Muối ăn.

Giấm ăn.

Cồn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do SO2 phản ứng được với xút tạo thành muối.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.

Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

5S+4O2 + 2KMn+7O4 + 2H2O → 2Mn+2SO4 + K2SO4 + 2H2S+6O4

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:

(a) 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O.

(b) H2SO4 + Fe(OH)2 FeSO4 + 2H2O.

(c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.

(d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.

Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là

(d).

(a).

(c).

(b).

Xem đáp án

Phản ứng (b) Nguyên tử Fe không thay đổi số oxi hóa sau phản ứng phản ứng của H2SO4 loãng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.

(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.

(c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.

(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.

(e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bao gồm: a, c, e.

(b) Sai vì khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ acid đặc vào nước.

(d) Sai vì sulfuric acid loãng khi tác dụng với kim loại có sinh ra khí hydrogen.