30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Chủ đề 2: Nitrogen và Sulfur
30 câu hỏi
Ở nhiệt độ thường, đơn chất nitrogen trơ về mặt hoá học. Đó là do
phân tử không còn electron hoá trị riêng.
có liên kết ba trong phân tử.
phân tử được tạo bởi nguyên tố có độ âm điện bé.
cấu tạo của phân tử thoả mãn quy tắc octet.
Chọn đáp án B
Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, bốc cháy và tạo nhiều khói; khói này có thể làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. Mỗi phát biểu a), b), c), d) sau đây là đúng hay sai?
a. Giấy ăn hoá đen (than hoá) là do cellulose trong giấy bị khử thành carbon.
a. Sai. Sulfuric acid đặc hút nước mạnh làm cellulose trong giấy bị than hoá khi tiếp xúc.
b. Nếu thay giấy quỳ tím ẩm bằng giấy nhúng dung dịch KMnO4, giấy sẽ bị mất màu.
b. Đúng. SO2 làm mất màu tím của dung dịch KMnO4:
2KMnO4+5SO2+2H2O→K2SO4+2MnSO4+2H2SO4.
c. Trong khói sinh ra, có chứa sulfur trioxide là một acidic oxide.
Sai
d. Việc rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ không đúng cách có thể gây hoả hoạn.
d. Đúng. Sulfuric acid đặc có thể hút nước, oxi hoá các chất khi tiếp xúc (kệ gỗ, giấy, thùng các tông, vải hoặc các hoá chất khác) toả nhiều nhiệt có thể dẫn đến hoả hoạn.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo phân tử ammonia?
Phân tử có dạng hình chóp tam giác.
Liên kết N–H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Xung quanh nguyên tử N có 1 cặp electron hoá trị.
Phân tử ammonia là phân tử phân cực.
Chọn đáp án C
Mỗi phát biểu a), b), c), d) sau về quá trình sản xuất sulfuric acid bằng phương pháp tiếp xúc là đúng hay sai?
a. Chất xúc tác V2O5 giúp tăng hiệu suất phản ứng chuyển hoá SO2 thành SO3.
a. Sai. Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, không làm dịch chuyển cân bằng, nên hiệu suất phản ứng không đổi.
b. SO3 được hấp thụ bởi nước tạo thành H2SO4.
b. Sai. SO3 được hấp thụ bởi sulfuric acid 98% tạo thành oleum H2SO4 . nH2O.
c. Nguyên liệu chính để sản xuất sulfuric acid là lưu huỳnh hoặc khoáng vật pyrite.
Đúng
d. Phản ứng oxi hoá SO2 được thực hiện ở nhiệt độ thấp do có giá trị biến thiên enthalpy âm.
d. Sai. Mặc dù phản ứng thuận lợi tạo sản phẩm khi hạ nhiệt độ, nhưng ở nhiệt độ thấp, tốc độ phản ứng rất chậm, thực tế phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ khá cao là 450 °C.
Nguyên nhân gây nên tính base của ammonia là gì?
Ammonia làm quỳ tím hoá xanh.
Ammonia phản ứng được với các acid.
Nguyên tử nitrogen trong phân tử ammonia còn cặp electron hoá trị riêng và có khả năng nhận ion H+ trong các phản ứng.
Các liên kết trong phân tử ammonia đều phân cực.
Chọn đáp án C
Cho dãy chuyển hoá dưới đây:
Mỗi phát biểu a), b), c), d) sau đây là đúng hay sai?
a. Có ba phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh đóng vai trò là chất khử.
a. Sai. Chỉ có hai phản ứng (1) và (2) nguyên tố lưu huỳnh là chất khử.
b. Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
Đúng
c. Có thể phân biệt SO2 và SO3 bằng dung dịch BaCl2.
c. Đúng. SO3 tạo BaSO4 kết tủa màu trắng, SO2 không phản ứng.
d. Với 1 tấn FeS2 ban đầu thì khối lượng (NH4)2SO4 thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
d. Đúng. Khối lượng (NH4)2SO4: \(\frac{{1000}}{{120}} \cdot 132 \cdot {(0,7)^3} = 377,3(\;{\rm{kg}})\)
Ammonia tan vô hạn trong nước chủ yếu là do
tạo được liên kết hydrogen với nước.
phản ứng được với nước để tạo ra cation \({\rm{NH}}_4^ + \) và anion OH-.
có khối lượng riêng xấp xỉ khối lượng riêng của nước.
là phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực.
Chọn đáp án A
Cho các tính chất sau của ammonia.
(1) Ammonia tan tốt trong nước.
(2) Ammonia nhẹ hơn không khí.
(3) Dung dịch ammonia có tính base.
Thí nghiệm như hình dưới đây chứng tỏ tính chất nào của ammonia?

(1).
(3).
(1), (3).
(1), (2), (3).
Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong cation ammonium, có 3 liên kết cộng hoá trị và một liên kết ion.
Số oxi hoá của nguyên tử nitrogen trong cation ammonium là -4.
Cation ammonium là một acid theo Brønsted – Lowry.
Các liên kết trong NH4C1 là liên kết cộng hoá trị.
Chọn đáp án C
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber nitrogen và hydrogen phản ứng với nhau ở nhiệt độ trên 400 °C, áp suất 200 bar với xúc tác bột sắt. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng tổng hợp ammonia trong quá trình Haber dịch chuyển theo chiều nghịch?
Nhiệt độ cao.
Áp suất cao.
Xúc tác bột sắt.
Không có yếu tố nào trong ba yếu tố trên.
Chọn đáp án A
Trong quá trình Haber sản xuất ammonia, chất này được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng nhờ quá trình
hoá hơi.
kết tinh.
ngưng tụ.
chưng cất.
Chọn đáp án C
Trong công thức cấu tạo của phân tử HNO3
có hai liên kết pi (π).
có một liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận.
nguyên tố nitrogen thể hiện hoá trị V.
nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử hydrogen.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ngoài làm phân bón, ammonium chloride còn được sử dụng trong pin.
Các muối ammonium khi phân huỷ đều toả nhiều nhiệt và dễ gây cháy nổ.
Một lượng lớn ammonia được sử dụng để điều chế phân đạm ammonium.
Trong công nghiệp, ammonia có thể được dùng như chất làm lạnh.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây về nguyên tử nguyên tố sulfur trong phân tử H2SO4 là đúng?
Tạo được 4 liên kết cộng hoá trị.
Có hoá trị VI và số oxi hoá +6.
Tạo liên kết với nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen.
Tạo liên kết S–H là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Chọn đáp án B
Sulfuric acid đặc gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da nếu không được sơ cứu kịp thời. Cách sơ cứu nào sau đây phù hợp khi bị sulfuric acid đặc rơi vào tay?
Rửa chỗ tiếp xúc với acid bằng dung dịch NaHCO3 để trung hoà lượng acid.
Rửa chỗ tiếp xúc bằng dung dịch NaOH loãng để nhanh chóng loại bỏ lượng acid trên da.
Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và đến cơ sở y tế.
Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và bôi kem chống bỏng.
Chọn đáp án C
Khi cho sulfuric acid đặc, nóng lần lượt tiếp xúc với các chất sau: đường saccharose (C12H22O11), bột lưu huỳnh, thanh platinum, bột kẽm, thuốc tím (KMnO4), muối ăn (NaCl). Số chất bị sulfuric acid đặc, nóng oxi hoá là
6.
5.
4.
3.
Chọn đáp án D
Ứng dụng quan trọng nhất của sulfuric acid trong công nghiệp là
sản xuất phân bón.
luyện kim.
sản xuất sơn, phẩm màu.
chế hoá dầu mỏ.
Chọn đáp án A
Cho từ từ đến dư dung dịch ammonia đặc lần lượt vào các ống nghiệm chứa mỗi dung dịch sau: MgCl2, AgNO3, AlCl3, CuSO4, Na,SO4. Số ống nghiệm xuất hiện kết tủa là
4.
3.
2.
5.
Chọn đáp án C
Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2 750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học sau:
NH4NO3(s)→N2O(g)+2H2O(g) ΔrH298°=−36 kJ
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt toả ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1 . 106 J.
Nhiệt toả ra từ vụ nổ: \(\frac{{2750 \cdot {{10}^3}}}{{80}} \cdot 36 = 1,2375 \cdot {10^6}({\rm{MJ}}).\)
Số tấn TNT tương đương: \(\frac{{1,2375 \cdot {{10}^6}}}{{1,165}} \cdot {10^{ - 3}} = 1062\) (tấn).
Lưu ý: Bên cạnh lượng nhiệt toả ra lớn, sức công phá của vụ nổ còn phụ thuộc vào lượng khí thoát ra và tốc độ của phản ứng.
Trong nước thải chứa các chất tan: urea, saccharose, NaCl, NaCO3, NaHCO3, NH4NO3, ethanol, (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2. Nếu nước thải trên chảy vào vùng nước tù thì có bao nhiêu chất có thể gây nên hiện tượng phú dưỡng?
4. (urea, \({\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3},{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{HP}}{{\rm{O}}_4},{\rm{Ca}}{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}} \right)_2}\)).
Cho các dung dịch BaCl2, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch NaOH, H2SO4, NH3. Có bao nhiêu trường hợp tạo ra kết tủa?
3. \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}(aq) + {{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}(aq) \to {\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4}(s) + 2{\rm{HCl}}(aq)\)
\({\rm{Mg}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}(aq) + 2{\rm{NaOH}}(aq) \to {\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2}(s) + 2{\rm{NaN}}{{\rm{O}}_3}(aq)\)\({\mathop{\rm Mg}\nolimits} {\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}(aq) + 2{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}(aq) + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l) \to {\rm{Mg}}{({\rm{OH}})_2}(s) + 2{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}(aq)\)

