30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Bài 4. Đơn chất nitrogen có đáp án
30 câu hỏi
Nguyên tố hóahọc nàosau đây thuộc nhómVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Nitrogen.
Chlorine.
Carbon.
Oxygen.
Đáp án đúng là: A
Nitrogen thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Khí nào sau đây trong không khí chiếm thể tích lớn nhất?
Oxygen.
Nitrogen.
Ozone.
Argon.
Đáp án đúng là: B
Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí.
Công thức hoá học của diêm tiêu Chile là
Ca(NO3)2.
NH4NO3.
NH4Cl.
NaNO3.
Đáp án đúng là: D
Sodium nitrate (NaNO3) còn được gọi với tên là diêm tiêu Chile.
Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng?
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí.
Nitrogen tan rất ít trong nước.
Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Nitrogen nặng hơn không khí.
Đáp án đúng là: D
Nitrogen (M = 28) nhẹ hơn không khí (M = 29).
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào nitrogen đóng vai trò chất khử?
N2+ O2 →2NO.
N2 + 3H2 ⇌xt,to,P2NH3.
3Mg + N2 →toMg3N2.
6Li + N2 →to2Li3N.
Đáp án đúng là: A
N02+ O2 →2N+2O
Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.
Số oxi hoá thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là
0 và +5.
-3 và 0.
-3 và +5.
-2 và +4.
Đáp án đúng là: C
Nitrogen có số oxi hoá thấp nhất là – 3, trong các hợp chất như NH3, NH4Cl …
Nitrogen có số oxi hoá cao nhất là +5, trong các hợp chất như HNO3, KNO3 …
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Đáp án đúng là: B
N02 + 3H2 ⇌xt,to,P2N−3H3
Số oxi hoá của N giảm từ 0 xuống -3, do đó trong phản ứng này nitrogen đóng vai trò là chất oxi hoá.
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N2O.
NH3.
NO2.
Đáp án đúng là: A
N2+ O2 ⇌2NO
Trong phản ứng hoá hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
chất oxi hoá.
base.
chất khử.
acid.
Đáp án đúng là: C
N02+ O2 ⇌2N+2O
Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là N714 (99,63%) và N715 0,37%. Nguyên tử khối trung bình của nitrogen gần nhất với
14,000.
14,004.
14,037.
14,063.
Đáp án đúng là: B
M¯=99,63.14+0,37.15100=14,0037≈14,004.
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
N2+O2⇌t∘2NO.
N2+3H2⇌xtt∘,p2NH3.
3Ca+N2→t∘Ca3N2.
3Mg+N2→t∘Mg3N2.
Đáp án đúng là: A
N02+ O2 ⇌2N+2O
Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.
Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?
Có ba liên kết đơn bền vững.
Chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá là -3.
Có liên kết cộng hoá trị có cực.
Thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử.
Đáp án đúng là: D
Trong phân tử N2, nguyên tử N có số oxi hoá là 0, đây là số oxi hoá trung gian của N, do đó N2 vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Nhận định nào sau đây về đơn chất nitrogen là sai?
Không màu và nhẹ hơn không khí.
Hoá hợp với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện.
Thể hiện tính oxi hoá mạnh ở điều kiện thường.
Khó hoá lỏng và ít tan trong nước.
Đáp án đúng là: C
Nitrogen khá trơ ở điều kiện thường.
Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở nào?
Nitrogen có tính oxi hoá mạnh.
Nitrogen rất bền với nhiệt.
Nitrogen khó hoá lỏng.
Nitrogen không có cực.
Đáp án đúng là: B
Khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở: Nitrogen rất bền với nhiệt.
Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
N2→+O2NO→+O2NO2→+O2+H2OHNO3→NO3−
Số phản ứng thuộc loại oxi hoá-khử trong sơ đồ là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: A
N02→+O2N+2O→+O2N+4O2→+O2+H2OHN+5O3→N+5O3−
Có 3 phản ứng oxi hoá – khử trong sơ đồ.
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen:
tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
Đáp án đúng là: A
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
Hình thành sấm sét.
Tham gia quá trình quang hợp của cây.
Tham gia hình thành mây.
Đáp án đúng là: A
Nitrogen trong không khí có vai trò cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?
Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hoá học, nhưng vẫn hoạt động hoá học mạnh hơn chlorine, Cl2.
Đơn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.
Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật.
Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid.
Đáp án đúng là: A
Nitrogen hoạt động hoá học kém hơn chlorine.
Trongcôngnghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất rađược dùng để
tổng hợp phânđạm.
làmmôitrường trơ trongluyện kim.
sản xuất nitric acid.
tổng hợp ammonia.
Đáp án đúng là: D
Trongcôngnghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất rađược dùng để tổng hợp ammonia từ đó sản xuất phân đạm, nitric acid.
Khínitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường làdo:
Nitrogen cóbánkínhnguyêntử nhỏ.
Nguyên tử nitrogen cóđộ âmđiện lớn nhất trongnhómnitrogen.
Trongphântử N2, mỗi nguyêntử nitrogen cònmột cặp echưa thamgiatạo liênkết.
Trongphântử N2 cóliênkết babền.
Đáp án đúng là: D
Khínitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường làdo: Trongphântử N2 cóliênkết babền.
Hỗn hợp X gồm CO2 và N2 có dX/H2=18. Phần trăm khối lượng của nitrogen trong X là
20%.
80%.
61,11%.
38,89%.
Đáp án đúng là: D
Ta có: 44.nCO2+28.nN2nCO2+nN2=36⇒nCO2=nN2
Giả sử số mol CO2 là 1 mol Þ số mol N2 là 1 mol.
%mN2=2828+44.100%=38,89%.
Một oxide X của nitrogen trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của X là
NO.
NO2.
N2O.
N2O4.
Đáp án đúng là:
Moxide=140,3043=46. Vậy oxide là NO2.
Cho phương trình nhiệt hóa học: 3H2(g) + N2(g) →to NH3(g) ΔrH2980= -91,80kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là
275,40 kJ.
137,70 kJ.
45,90 kJ.
183,60 kJ.
Đáp án đúng là: B
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là: 91,83.92=137,7 kJ.
Cho năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: EH-H = 436 kJ/mol; EN-H = 391 kJ/mol; EN≡N = 945 kJ/mol và phản ứng điều chế NH3:
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của NH3 (g) là
46,5 kJ/mol.
93 kJ/mol.
-46,5 kJ/mol.
-93 kJ/mol.
Đáp án đúng là: C
Nhiệt tạo thành của NH3: 3.436+945−2.3.3912=−46,5 (kJ/mol)
Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO ở điều kiện chuẩn lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) là bao nhiêu?
225kJ.
450kJ.
220kJ.
300kJ.
Đáp án đúng là: A
ΔrH2980=494+945−2.607=225kJ.
Để điều chế 3 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 20% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
12 lít.
10 lít.
8 lít.
7,5 lít.
Đáp án đúng là: D
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Thể tích N2 cần dùng là: 32.10020=7,5 lít.
Cho a mol N2 phản ứng với 3a mol H2, sau phản ứng áp suất của hệ giảm 10%. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là
15%.
25%.
20%.
30%.

Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen?
(a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC)
(b) Cấu tạo phân tử nitrogen là N≡N
(c) Tan nhiều trong nước
(d) Nặng hơn khí oxygen
(e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.
(a), (c), (d).
(a), (b).
(c), (d), (e).
(b), (c), (e).
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường, nitrogen tan rất ít trong nước, nhẹ hơn khí oxygen (28 < 32), khí nitrogen khá trơ, rất bền.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong không khí, N2 chiếm khoảng 78% về thể tích.
(b) Phân tử N2 có chứa liên kết ba bền vững nên N2 trơ về mặt hóa học ngay cả khi đun nóng.
(c) Trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
(d) N2 lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm.
(e) Phần lớn N2 được sử dụng để tổng hợp NH3 từ đó sản xuất nitric acid, phân bón, ...
Số phát biểu đúng là
2
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
(b) Sai vì N2 chỉ trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường, khi đun nóng N2 trờ nên hoạt động hơn.
(c) Sai vì trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 là chất oxi hoá, H2 là chất khử.
(d) Sai vì để bảo quản thực phẩm người ta sử dụng khí N2, N2 lỏng được sử dụng bảo quản máu và các mẫu sinh vật.
Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) ⇌xt, to,p2NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Đáp án đúng là: D
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.



