30 câu Trắc nghiệm Chuyên đề Hóa 11 Đề kiểm tra học kì 1 (có đáp án) - Đề 2
30 câu hỏi
Hiện tượng các chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là
Đồng đẳng.
Đồng vị.
Đồng khối.
Đồng phân.
Đáp án D
Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Dung dịch chất nào sau đây có thể phản ứng được với CaCO3?
NaCl.
NaNO3.
H2SO4.
KOH.
Đáp án C
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O
Cho 10ml dung dịch H3PO4 1M vào 15ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Hãy cho biết thành phần chất tan trong X?
H3PO4 và NaH2PO4.
Na2HPO4 và Na3PO4.
NaH2PO4 và Na2HPO4.
Na3PO4 và NaOH.
Đáp án C

Vậy sau phản ứng thu được hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4.
Chất nào sau đây là muối axit?
CuSO4.
CH3COONa.
KHCO3.
NH4NO3.
Đáp án C
Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có thể phân li ra H+.
KHCO3 → K+ + HCO3-
HCO3- ⇌ H+ + CO32-
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
AlCl3.
Zn(OH)2.
NaOH.
Fe(OH)3.
Đáp án B
Phân li kiểu bazơ: Zn(OH)2 ⇌ Zn2+ + 2OH-
Phân li kiểu axit: Zn(OH)2 ⇌ ZnO22- + 2H+
Nhiệt phân hoàn toàn 16,8 gam NaHCO3 thu được m gam Na2CO3. Giá trị của m là
12,4.
13,2.
10,6.
21,2.
Đáp án C

Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu hồng.
màu vàng
màu xanh.
màu cam.
Đáp án A
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
Khi tiến hành thí nghiệm giữa kim loại Cu và H2SO4 đặc nóng, sinh ra khí SO2 là chất độc hại. Muốn khử độc khí SO2 cần đậy miệng ống nghiệm một miếng bông tẩm dung dịch nào sau đây là hiệu quả nhất?
Muối ăn.
Giấm ăn.
Xút.
Ancol etylic.
Đáp án C
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O.
Kim loại Cu tan trong dung dịch axit HNO3 nhận thấy có khí X, không màu, là sản phẩm khử duy nhất của , khí X sau đó bị hóa nâu trong không khí. Vậy X là
NO2.
N2O.
N2.
NO.
Đáp án D
NO là khí không màu, bị hóa nâu trong không khí.
2NO(không màu) + O2 → 2NO2 (nâu )
Amoniac là chất được sử dụng để điều chế phân đạm, axit nitric, phân đạm urê, là chất tác nhân làm lạnh, sản xuất hiđrazin N2H4 dùng làm nhiên liệu cho tên lửa. Ngoài ra, dung dịch amoniac còn được dùng làm chất tẩy rửa gia dụng. Công thức của amoniac là
NH3.
NH2.
N2H6.
N2H4.
Đáp án A
Amoniac: NH
Oxit sinh ra khi đốt cháy một lượng nhỏ photpho đơn chất (P) trong bình chứa khí chứa O2 dư là
PO5.
P2O7.
P2O3.
P2O5.
Đáp án D

Etilen là một hiđrocacbon có công thức: CH2=CH2. Số liên kết π (pi) trong một phân tử etilen là
1.
2.
4.
3.
Đáp án A
Liên kết đôi gồm 1 liên kết pi và 1 liên kết xích ma.
Một loại đạm có hàm lượng nguyên tố dinh dưỡng cao, khi bón không làm thay đổi pH của đất đó là urê. Công thức của urê là
KNO3.
NH4Cl.
NH4NO3.
(NH2)2CO.
Đáp án D
Ure: (NH2)2CO.
Hấp thụ hết V lít khí CO2 đo ở đktc bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, kết thúc thí nghiệm thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của v là
2,24.
1,12
3,36.
4,48.
Đáp án B

Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
Ca(OH)2 và NH4Cl
NaOH và H2SO4
Na2CO3 và BaCl2.
NH4Cl và AgNO3
Đáp án A
Ca(OH)2 + 2NH4Cl → CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3, dư thu được 1,68 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là
11,2.
4,2.
8,4.
5,6.
Đáp án B
Bảo toàn electron có: nFe = nNO = 0,075
→ m = 0,075.56 = 4,2 gam.
Sử dụng than củi hoặc than tổ ong để đốt sưởi ấm về mùa đông giá rét, nếu đóng chặt cửa phòng sẽ rất nguy hiểm vì trong quá trình cháy sẽ sinh ra một khí rất độc, có thể gây nôn nao, nếu mạnh hơn có thể gây tử vong do ngạt. Vậy khí đó là gì
CO.
CO2.
NO2.
H2.
Chọn đáp án A
Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X bằng oxi nguyên chất thu được 2,25 gam H2O; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (đkc). Phần trăm khối lượng O trong X xấp xỉ là
26,0%.
48,9%
49,9%.
59,4%.
Đáp án A

Dung dịch Y chứa Ba2+ 0,05 mol ; Mg2+ 0,15 mol; Cl- 0,2 mol; HCO3- y mol. Đun nóng đến cạn dung dịch Y thu được muối khan có khối lượng là
24,9 gam.
22,7 gam.
18,7 gam.
23,55 gam.
Đáp án D
Bảo toàn điện tích: 2.0,05 + 2.0,15 = 0,2 + y → y = 0,2 mol
Đun nóng Y:

Khối lượng muối khan: 0,05.137 + 0,15.24 + 0,2.35,5 + 0,1.60 = 23,55 gam.
Nung nóng muối rắn X thấy sinh ra khí làm que đóm còn tàn đỏ bùng cháy trở lại. Vậy X là
NH4NO3.
K2CO3.
CaCO3.
NaNO3.
Đáp án D

Cho 3,36 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 nung nóng. Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là
60%.
40%.
80%.
20%.
Đáp án B

Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ X như hình vẽ.

Hãy cho biết hiện tượng muối CuSO4 từ màu trắng chuyển màu xanh, chứng tỏ hợp chất hữu cơ X có chứa nguyên tố nào?
C và H.
C và N.
C.
H.
Đáp án D
Màu trắng của CuSO4 khan chuyển sang màu xanh của muối ngậm nước chứng tỏ có H trong hợp chất cần nghiên cứu.
Để trung hòa hoàn toàn 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần V ml dung dịch KOH nồng độ 0,1mol/l. Giá trị của V là
30
20
10
40
Đáp án B

Phân đạm đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng là
Cacbon.
Photpho.
Nitơ.
Kali.
Đáp án C
Phân đạm cung cấp N cho cây.
Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
HCN.
C2H5OH.
CaC2.
CaCO3.
Đáp án B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbua, cacbonat, xianua ...)
Ở nhiệt độ cao, khí CO có thể khử được oxit nào sau đây ?
Fe2O3.
CaO.
MgO.
Al2O3.
Đáp án A
CO khử được các oxit của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
→ Fe2O3 bị khử.
Nung 8,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 6,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
1.
2.
3.
4.
Đáp án A

Bảo toàn khối lượng có:

Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
15,0.
6,0.
4,0.
7,5.
Đáp án A

→ nC = nY – nX = 0,4 (mol)
Bảo toàn electron có: 4.nC pư = 2.nH2 + 2.nCO → nH2 + nCO = 0,8 (mol)
nCO2 (Y) = 0,95 – 0,8 = 0,15 mol

Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ E bằng O2 thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2. Dẫn sản phẩm thu được lần lượt qua bình chứa dung dịch NaOH dư, được bố trí như hình vẽ

Biết các quá trình đều xảy ra hoàn toàn. Nhận xét nào sau đây là sai về hợp chất E và thí nghiệm trên?
Khí X thoát ra khỏi bình là khí N2.
Khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng H2O và khối lượng CO2
Khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng khí CO2.
Trong hợp chất hữu cơ E chắc chắn có C, H, N.
Đáp án C
C sai vì Khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng H2O và khối lượng CO2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhiệt phân muối NaNO3.
(2) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl.
(3) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư.
(4) Hòa tan Si trong dung dịch NaOH
(5) Hòa tan SiO2 trong dung dịch HF
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
5.
3.
2.
4.
Đáp án B








