30 Bài tập Tốc độ phản ứng hóa học có lời giải chi tiết
30 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Nói chung, các phản ứng hoá học khác nhau xảy ra nhanh chậm với tốc độ khác nhau không đáng kể.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ phản ứng được xác định theo lý thuyết.
Đáp án B
là độ biến thiên của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Khẳng định nào sau đây không đúng ?
Nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí.
Nấu thực phẩm trong nồi áp suất nhanh chín hơn so với khi nấu chúng ở áp suất thường.
Các chất đốt rắn (như than, củi) có kích thước nhỏ hơn sẽ cháy nhanh hơn.
Nấu thực phẩm trên núi cao (áp suất thấp) thực phẩm nhanh chín hơn.
Đáp án D
Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn nhất ?
Fe + dung dịch HCl 0,1M.
Fe + dung dịch HCl 0,2M.
Fe + dung dịch HCl 0,3M.
Fe + dung dịch HCl 0,5M.
Đáp án D
Nồng độ HCl lớn hơn sẽ có tốc độ phản ứng lớn hơn
Cho phản ứng hóa học: A(k) + 2B(k) + nhiệt → AB2(k). Tốc độ phản ứng sẽ tăng, nếu
tăng áp suất.
tăng thể tích của bình phản ứng
giảm áp suất.
giảm nồng độ khí A
Đáp án A
Vì 2 chất tham gia phản ứng là chất khí nên nếu tăng áp suất thì tốc độ phản ứng sẽ tăng
Tăng diện tích bề mặt của chất phản ứng trong một hệ dị thể, kết quả sẽ là :
Giảm tốc độ phản ứng.
Tăng tốc độ phản ứng.
Giảm nhiệt độ phản ứng.
Tăng nhiệt độ phản ứng.
Đáp án B
tăng diện tích bề mặt của chất phản ứng sẽ làm tăng số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử do đó làm tăng tốc độ phản ứng.
Cho phản ứng: Zn(r) + 2HCl(dd) → ZnCl2(dd) + H2(k)
Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ:
Giảm, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm tăng.
Giảm, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm giảm.
Tăng, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm tăng.
Tăng, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm giảm.
Đáp án C
Tăng nồng độ HCl lên thì số phân tử HCl sẽ tăng, do đó số lần va chạm hiệu quả giữa phân tử Zn và HCl sẽ tăng lên, do đó tốc độ phản ứng tăng
Khi cho cùng một lượng dung dịch axit sunfuric vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy xuất hiện kết tủa trước. Điều đó chứng tỏ, ở cùng điều kiện nhiệt độ, tốc độ phản ứng:
không phụ thuộc nồng độ của chất phản ứng.
tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng.
tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng.
không thay đổi khi nồng độ chất phản ứng thay đổi.
Đáp án B
Tốc độ phản ứng tỷ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng:
Cho kẽm hạt tác dụng với dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường. Tác động nào sau đây không làm tăng vận tốc của phản ứng ?
Dùng kẽm bột thay kẽm hạt.
Tiến hành ở nhiệt độ 50oC.
Dùng H2SO4 5M.
Tăng thể tích dung dịch H2SO4 lên gấp đôi.
Đáp án D
Tăng thể tích dung dịch H2SO4 lên gấp đôi nhưng nồng độ vẫn không đổi nên không làm tăng tốc độ phản ứng
Khi cho axit clohiđric tác dụng với Kali pemanganat (rắn) để điều chế khí clo, để khí clo thoát ra nhanh hơn, ta phải:
dùng HCl đặc và đun nhẹ hỗn hợp.
dùng HCl loãng và đun nhẹ hỗn hợp.
dùng HCl loãng.
dùng HCl đặc và làm lạnh hỗn hợp.
Đáp án A
Để khí clo thoát ra nhanh hơn thì dùng HCl đặc ( nồng độ cao) và đun nhẹ hỗn hợp (tăng nhiệt độ phản ứng)
Trong quá trình nung vôi, người ta phải đập nhỏ đá vôi ở kích thước vừa phải. Yếu tố nào đã được vận dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ?
Nồng độ chất tham gia.
Nhiệt độ.
Diện tích bề mặt chất rắn.
Áp suất.
Đáp án C
Đập nhỏ đá vôi ở kích thước vừa phải nhằm tăng diện tích tiếp xúc,làm các phân tử dễ va chạm với nhau hơn, do đó làm tăng tốc độ phản ứng
Câu nào sau đây đúng ?
Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng mới có thể tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ được vận dụng một trong các yếu tố ảnh hưởng để làm tăng tốc độ của phản ứng
Bất cứ phản ứng nào khi áp suất tăng cũng làm tăng tốc độ phản ứng.
Tùy theo từng phản ứng mà có thể vận dụng một hay một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đáp án D
Có nhiều yếu tốc ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, tùy theo phản ứng mà có thể vận dụng một hoặc nhiều nhiều tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để điều chỉnh tốc độ phản ứng
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng là do:
số phân tử chất tham gia tăng
số va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất tham gia tăng lên.
tốc độ chuyển động của các phân tử tăng lên.
phản ứng thu nhiệt nên có thêm năng lượng để các chất phản ứng với nhau.
Đáp án A
Để khí clo thoát ra nhanh hơn thì dùng HCl đặc ( nồng độ cao) và đun nhẹ hỗn hợp (tăng nhiệt độ phản ứng)
Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sau:
2KClO3 (r)–––to–→ 2KCl (r) + 3O2 (k)
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Áp suất.
Kích thước của các tinh thể KClO3.
Đáp án C
Vì chất tham gia phản ứng là chất rắn nên áp suất sẽ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên.
Cho 5 gam Al viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch HCl 2M ở nhiệt độ thường. Trường hợp nào sau đây, tốc độ phản ứng không thay đổi ?
Thay 5 gam Al viên bằng 5 gam Al bột.
Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M.
Tăng nhiệt độ lên 50oC.
Tăng lượng dung dịch HCl 2M lên gấp đôi.
Đáp án D
Đáp án D, tốc độ phản ứng không thay đổi vì khi tăng thể tích HCl lên gấp đôi thì nồng độ HCl vẫn không đổi nên không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Trong quá trình sản xuất gang, xảy ra phản ứng :
Fe2O3 (r) + 3CO (k) 2Fe (r) + 3CO2 (k) ; ∆H > 0. Có thể dùng biện pháp nào dưới đây để tăng tốc độ phản ứng ?
Tăng nhiệt độ phản ứng.
Tăng kích thước quặng Fe2O3.
Nén khí CO2 vào lò.
Giảm áp suất chung của hệ.
Đáp án A
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng gồm
+ Nhiệt độ : tăng nhiệt độ tốc độ phản ứng tăng → A đúng
+ Nồng độ : tăng nồng độ của chất phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng. Chú ý khi nén để làm tăng nồng độ CO2 là sản phẩm phản ứng → C sai
+ Diện tích tiếp xúc: tăng diện tích tiếp xúc của chất phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng. Tăng kích thước của quặng làm giảm diện tích tiếp xúc → B sai
+ Áp suât. Với phản ứng có sự tham gia của chất khí, tăng áp suất thì tốc độ phản ứng tăng → D sai
+ Xúc tác
Kẽm đang phản ứng mạnh với axit clohiđric, nếu cho thêm muối natri axetat vào dung dịch thì thấy phản ứng
không thay đổi
không xác định được
nhanh lên
chậm lại
Đáp án D
Khi thêm muối natri axetat vào dung dịch thì muối có phản ứng với HCl, nên nồng độ HCl giảm -> Tốc độ phản ứng của kẽm với HCl giảm
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác
Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch axit clohiđric:
- Nhóm 1: Cân miếng kẽm 1g và thả vào cốc đựng 200ml dung dịch axit HCl 2M.
- Nhóm 2: Cân 1g bột kẽm và thả vào cốc đựng 300ml dung dịch axit HCl 2M
Kết quả cho thấy bọt khí thóat ra ở thí nghiệm của nhóm 2 mạnh hơn là do:
Diện tích tiếp xúc bề mặt bột kẽm lớn hơn.
Nhóm 2 dùng axit nhiều hơn
Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
Số mol của axit lớn hơn.
Đáp án A
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: nồng độ (càng cao tốc độ càng tăng), nhiệt độ (càng cao tốc độ càng tăng), diện tích tiếp xúc (càng cao tốc độ càng tăng), áp suất (với chất khí càng cao tốc độ càng tăng), xúc tác (luôn tăng)
Ta thấy ở thí nghiệm 2 nồng độ HCl, nhiệt độ, áp suất, xt là như nhau. Diện tích tx ở nhóm 2 nhiều hơn nhóm 1 (do bột nhỏ hơn miếng) nên nhóm 2 khí thoát ra mạnh hơn
Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau:

TN1: Ở nhiệt độ thường TN2: Đun nóng TN3: Thêm ít bột MnO2
Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
3 thí nghiệm như nhau
Đáp án A
Khi tăng nồng độ chất phản ứng và khi có sự có mặt của chất xúc tác thì tốc độ phản ứng tăng.
→ Cốc 1 bọt khí xuất hiện chậm nhất.
→ Chọn A
Có 3 xilanh kín, nạp vào mỗi xilanh cùng 1 lượng NO2, giữ cho 3 xilanh cùng ở nhiệt độ phòng và di chuyển pittông của 3 xilanh như hình vẽ. Hỏi ở xilanh nào hỗn hợp khí có màu đậm nhất?

Xilanh 2
Xilanh 1
Xilanh 3
Cả 3 có màu như nhau
Đáp án A
N2O4 (không màu, k) <=> 2NO2 (màu nâu đỏ, k)
Hình 2 biểu thị việc kéo xi lanh lên nghĩa là làm giảm áp suất của hệ → cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí → màu đậm lên.
Hình e biểu thị việc nén xi lanh xuống nghĩa là làm tăng áp suất của hệ → cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí → màu nhạt đi.
Cho cân bằng sau:
CuO(r) + CO(k) → Cu(r) + CO2(k)
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự phụ thuộc tốc độ phản ứng vào áp suất:




Đáp án C
Chú ý câu hỏi sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào áp suất. Khi áp suất tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Tốc độ phản ứng là:
Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian
Độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Đáp án C
Tốc độ phản ứng là biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ tính theo chất sản phẩm bằng tốc độ tính theo chất phản ứng
Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ?
Nhiệt độ, áp suất.
tăng diện tích.
Nồng độ.
xúc tác.
Đáp án A
Không khí trước khi thổi vào lò luyện gang được nén lại để làm tăng áp suất, và được thổi qua bề mặt nóng của than cốc
Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nhiệt độ, áp suất. Đáp án A
Có phương trình phản ứng: 2A + B → C. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức v=k[A]2.[B]. Hằng số tốc độ k phụ thuộc:
Nồng độ của chất A
Nồng độ của chất B
Nhiệt độ của phản ứng
Thời gian xảy ra phản ứng.
Đáp án C
Hằng số tốc độ k chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ của phản ứng
Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta làm gì cho chúng nhanh chín ?
Dùng nồi áp suất
Chặt nhỏ thịt cá.
Cho thêm muối vào.
Cả 3 đều đúng
Đáp án D
Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta làm gì cho chúng nhanh chín hơn người ta dùng
+ nồi áp suất để tăng áp suất → tốc độ phân hủy xảy ra nhanh hơn
+ chặt nhỏ thịt cá → tăng diện tích tiếp xúc → tăng tốc độ phản ứng phân hủy
+ cho thêm muối làm tăng nồng độ chất phản ứng,→ làm gia vị, tăng tốc độ phản ứng
Tăng nhiệt độ của một hệ phản ứng sẽ dẫn đến sự va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng. Tính chất của sự va chạm đó là:
Thoạt đầu tăng, sau đó giảm dần.
Chỉ có giảm dần.
Thoạt đầu giảm, sau đó tăng dần.
Chỉ có tăng dần.
Đáp án A
Khi tăng nhiệt độ của một hệ phản ứng sẽ dẫn đến sự va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng là tăng tốc
độ phản ứng, nhưng khi đến một lúc nào đó, thì sự chạm có hiệu quả đó sẽ giảm dần do các chất đã kết hợp với nhau thành sản phẩm
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau. Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?

TN1 có kết tủa xuất hiện trước.
TN2 có kết tủa xuất hiện trước
Kết tủa xuất hiện đồng thời.
Không có kết tủa xuất hiện.
Đáp án A
Ta thấy tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, áp suất và chất xúc tác.
Ở đây cả 2 phản ứng có cùng lượng axit, vì vậy dung dịch Na2S2O3 nào có nồng độ lớn hơn thì kết tủa xuất hiện trước -> TN1
Trong phản ứng tổng hợp amoniac : H2 + 3N2 ⇄ 2NH3. Yếu tố không làm tăng tốc độ phản ứng là
tăng nhiệt độ
nén hỗn hợp khí nitơ và hiđro trước khi đưa vào tháp tổng hợp
thêm chất xúc tác sắt kim loại được trộn thêm Al2O3, K2O...
giảm nhiệt độ
Đáp án D
+ tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng
+ nén hỗn hợp khí trước khi đưa vào tháp tổng hợp làm tăng áp suất phản ứng → tốc độ phản ứng tăng
+ thêm chất xúc tác tốc độ phản ứng tăng.
Khi giảm nhiệt độ thì tốc độ phản ứng giảm. Đáp án D.
Trong các thí nghiệm sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau thì ở thí nghiệm nào tốc độ phản ứng là lớn nhất ?
Fe + dung dịch HCl 0,1M.
Fe + dung dịch HCl 0,2M.
Fe + dung dịch HCl 0,3M
Fe + dung dịch HCl 20% (d = 1,2 g/ml).
Đáp án D
D: Giả sử
=> = 1000V . 1,2 = 1200v =>1200 . 0,2 = 240V
6,57 => [HCl] = 6,57 (M)
Vì nồng độ ở D lớn hơn nên sẽ có tốc độ phản ứng lớn nhất
Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25oC). Có các tác động sau:
(a) Thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột.
(b) Thêm 50 ml dung dịch H2SO4 4M nữa.
(c) Thay 50 ml dung dịch H2SO4 4M bằng 100ml dung dịch H2SO4 2M.
(d) Đun nóng dung dịch.
Số trường hợp tốc độ phản ứng không đổi là
3
1
4
2
Đáp án B
A, Kẽm bột sẽ tiếp xúc với H2SO4 nhiều hơn nên tốc độ phản ứng nhanh hơn
B, Thêm 50 ml H2SO4 nhưng với nồng độ không đổi thì không làm thay đổi tốc độ phản ứng
C, thay bằng H2SO4 có nồng độ thấp hơn thì phản ứng sẽ xảy ra chậm hơn
D, đun nóng dung dịch làm tốc độ phản ứng nhanh hơn
Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 450C :
N2O5 → N2O4 + O2
Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
1,36.10-3 mol/(l.s).
6,80.10-4 mol/(l.s)
6,80.10-3 mol/(l.s).
2,72.10-3 mol/(l.s).
Đáp án A
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
v= ∆C/ ∆t = = 1,36. 10-3 mol/(l.s)
Đáp án A








