30 Bài tập Cấu tạo nguyên tử có lời giải chi tiết
Đề thi

30 Bài tập Cấu tạo nguyên tử có lời giải chi tiết

A
Admin
Hóa họcLớp 1041 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng có 2 đồng vị C63(chiếm 69,1% tổng số đồng vị) và C65. Nguyên tử khối trung bình của Cu là:

64,000 (u)

63,542 (u)

64,382 (u)

63,618 (u)

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên tử khối trung bình của Cu:

M¯=63.69,1%+65.(100%-69,1%)100%=63,618(u)

 

 

 

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số khối là 128. Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 số nguyên tử đồng vị Y. Vậy số khối của X và Y lần lượt là

65 và 67

63 và 66

64 và 66

63 và 65

Xem đáp án

Đáp án B

Chọn số lượng nguyên tử Y là 100 thì số lượng nguyên tử X là 37.

Gọi số khối của X là A thì số khối của Y là (128 – A).

Do đó nguyên tử khối trung bình của Cu là:

M¯=37A+100(128-A)37+100=63,54A=65

Vậy số khối của X và Y lần lượt là 65 và 63.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Bo có 2 đồng vị B11 (x1%) và B10 (x2%). MB¯ = 10, 8. Giá trị của x1% là:

80%

20%

10,8%

89,2%

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giải thiết đề bài ta có hệ:

x1+x2=100 (Vì B ch có 2 đng v)M =11x1+10x2100=10,8x1=80x2=20

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị O16 (x1%), O17 (x2%), O18 (4%), nguyên tử khối trung bình của oxi là 16,14. Phần trăm đồng vị O16 và O17 lần lượt là:

35% và 61%

90% và 6%

80% và 16%

25% và 71%

Xem đáp án

Đáp án B

Theo giả thiết đề bài ta có hệ:

x1+x2+4=100(Vì O ch có 3 đng v)M =16x1+17x2+18,4100=16,14x1=90x2=6

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tố X có 3 đồng vị XA1 (79%), XA2 (10%), XA3 (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số nơtron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số nơtron đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:

24; 25; 26

24; 25; 27

23; 24; 25

25; 26; 24

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e bằng 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Số khối của nguyên tử X là:

13

40

14

27

Xem đáp án

Đáp án D

Vì trong nguyên tử X, số electron bằng số proton nên tổng số hạt trong nguyên tử X là:

 

Mặt khác, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 nên:  (2)

Từ (1) và (2) suy ra:  

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị như nhau, các loại hạt trong X1 bằng nhau. Nguyên tử khối trung bình của X là:

15

14

12

ĐA khác

Xem đáp án

Đáp án D

Vì phần trăm các đồng vị bằng nhau nên mỗi đồng vị chiếm 50%.

Vì các loại hạt trong X1 bằng nhau và X1 có tổng số hạt (gồm p, n, e) là 18

Nên trong X1 có  Z=N1=183=6

X2 2Z+N2=20N2=8 A1=Z+N1=12A2=Z +N2=14

Vậy nguyên tử khối trung bình của X là: M¯=12.50% + 14.50%100%=13

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có hai đồng vị

X35 (x1%) và X37 (x2%). Vậy giá trị của và lần lượt là:

25% và 75%

75% và 25%

65% và 35%

35% và 65%

Xem đáp án

Đáp án B

Có phản ứng:  

Nhận thấy: 1 mol AgX nặng hơn 1 mol NaX là

(108 – 23) = 85 (gam)

Do đó số mol NaX tham gia phản ứng là:

nNaX=nAgX=14,35 - 5,85850,1(mol)

MNaX =5,850,1=58,523+X=58,5X=35,5  

x1+x2=10035x1+37x2100=35,5x1=75x2=25

 

 

 

 

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử M2X có tổng số hạt p, n, e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Công thức phân tử của M2X là

K2O

Rb2O

Na2O

Li2O

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số proton, notron của M và X lần lượt là ZM, NM, ZX và NX. Vì trong nguyên tử hay phân tử thì đều có tổng số proton bằng tổng số electron nên ta có:

2(2ZM+NM)+(2ZX+NX)=140(4ZM+2ZX)+(2NM+NX)=44(ZM+NM)-(ZX+NX)=23(2ZM+NM)-(2ZX+NX)=34ZM=19NM=20ZX=8NX=8

M:KM:OK2O

 

 

Nhận xét: Với  bài này, khi quan sát các đáp án ta dễ dàng nhận thấy X là O. Khi đó các bạn có thể tìm nhanh đáp án bằng cách thay nhanh số proton và số notron của O và một trong các giả thiết của đề bài để tìm ra M.

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử MX2 có M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2 là 58. Công thức phân tử của MX

FeS2

NO2

SO2

CO2

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số proton, notron của M và X lần lượt là ZM, NM, ZX và NX.

Vì khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và khối lượng của notron nên khối lượng của nguyên tử tính gần đúng là số khối của nguyên tử đó. Khi đó theo giả thiết đề bài ta có hệ sau:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e bằng 18 và tổng số hạt không mang điện bằng trung bình cộng của tổng số hạt mang điện. Vậy số electron độc thân của nguyên tử R là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Vì trong nguyên tử số hạt electron bằng số hạt proton nên trong R có số hạt proton, notron và electron lần lượt là Z, N và Z.

Theo giả thiết đề bài ta có: 2Z+N=18N=Z+Z2Z=6N=6 

Khi đó cấu hình electron của R là 1s22s22p2.

Do đó số electron độc thân của R là 4.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

R có tổng số hạt p, n, e bằng 34, hiệu số hạt nơtron và electron là 1. Số e độc thân của R là:

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số hạt proton, notron, electron của R là Z, N và Z.

Theo giả thiết đề bài ta có hệ: 2Z+N=34N-Z=1Z=11N=12

Khi đó R có cấu hình electron là 1s22s22p63s1.

Do đó số electron độc thân của R là 1.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt p, n, e của một nguyên tử bằng 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Số khối của nguyên tử đó là:

108

148

188

150

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số proton, notron và số electron của nguyên tử đó là Z, N và Z.

2Z+N=1552Z-N=33Z=47N=61A=Z+N=108

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt p, n, e của một nguyên tử bằng 40. Đó là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây?

Ca

Ba

Al

Fe

Xem đáp án

 

Đáp án C

Theo giả thiết ta có 2Z+N=40  

Mà ZN1,52Z nên 3Z2Z+N3,52Z  

3Z403,52Z11,36Z13,33

Z=12 là MgZ=13 là Al 

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là

17

18

34

52

Xem đáp án

Đáp án A

Có hệ 2Z+N=52Z+N=35Z=17N=18  

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 34 và số khối là 23. Số lớp và số e lớp ngoài cùng lần lượt là

3 và 1

2 và 1

4 và 1

1 và 3

Xem đáp án

Đáp án A

Có hệ 2Z+N=34Z+N=23Z=11N=12 

Khi đó X có cấu hình electron là 1s22s22p23s1.

Vậy số electron ngoài cùng của X là 1 và số lớp electron của X là 3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam ACO3 tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Cấu hình electron của A là (biết A có số hạt proton bằng số hạt nơtron)

1s22s22p6

1s22s22p63s2

1s22s22p63s23p4

[Ar]4s2

Xem đáp án

Đáp án D

Có phản ứng: ACO3+2HClACl2+CO2+H2O

nACO3=nCO2=0,1MACO3=100,1=100A=40

Vì A có N = Z và Z + N = 40 nên Z = 20

Khi đó cấu hình electron của A là 1s22s22p63s23p64s2.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi có 3 đồng vị với hàm lượng phần trăm số nguyên tử tương ứng cho như bảng dưới

Đồng vị

O816

O817

O818

%

99,757%

0,038%

0,205%

 

Nguyên tử khối trung bình của Oxi bằng

 

 

16,00436

15,99938

16,00448

15,99925

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng công thức A¯ =A1x1+A2x2+...+Anxn100 ta có:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt mang điện trong anion  bằng 82. Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử X nhiều hơn số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử Y là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của X,Y lần lượt là

16 và 8

15 và 7.

14 và 8

17 và 9

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết ta có:  2ZX+6ZY+2=82ZX-ZY=8ZX=16ZY=8

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguyên tử X và Y có tổng số hạt cơ bản proton, nơtron, electron là 142. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 142. Trong đó tổng số hạt mang điệm nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Tỉ lệ số proton của ion X2+ và Y3+ ion là 10/13. Ở trạng thái cơ bản số electron độc thân của nguyên tử X và ion Y3+ lần lượt là

2 và 3

0 và 4

0 và 5

2 và 4

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết ta có: 2ZX+2ZY+NX+NY=142(2ZX+2ZY)-(NX+NY)=42ZX+ZY=46(1)NX+NY=50(2)

Mặt khác ta lại có: Tỉ lệ số proton của ion X2+và ion Y3+là 1013ZXZY=1013(3)

Từ (1) và (3) ta có ZX=20(Ca) và ZY=26(Fe) 

X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s2.

X có 0 electron độc thân

Fe có cấu hình là 1s22s22p63s23p63d64s2

Fe3+có cấu hình là 1s22s22p63s23p63d5

Fe3+có 5 electron độc thân

Chú ý: Đây là một bài khá dễ nhưng sẽ có nhiều bạn mắc phải sai lầm đáng tiếc là khi đề cho giả thiết: Tỉ lệ số proton của ion X2+và ion Y3+ 1013

Theo quán tính sẽ có rất nhiều bạn sẽ thành lập phương trình sau:ZX-2ZY-3=1013   dẫn đến không tìm ra kết quả đúng. Ở đây giả thiết cho là proton (hạt mang điện trong hạt nhân) chứ không phải electron (hạt mang điện lớp vỏ). Vì vậy trong quá trình làm bài các bạn nên đọc thật kỹ đề và không nên làm theo quán tính đọc hiểu đề và tư duy ngay cách làm. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A được tạo từ cation M2+ và anion X2-. Tổng số hạt trong A là 84. Trong A số hạt mang điện lớn hơn số hạt không mang điện là 28 hạt. Số hạt mang điện trong ion M2+ lớn hơn số hạt mang điện trong ion X2- là 20. Xác định chất A:

CaO

MgS

CuS

MgO

Xem đáp án

Đáp án A

Hợp chất A được tạo từ cation M2+ và anion Y2-  

A có công thức phân tử là MX

Theo giả thiết ta có: 2(ZM+ZX)+(NM+NX)=842(ZM+ZX)-(NM+NX)=28ZM+ZX=28(1)NM+NX=28(2) 

Mặt khác ta lại có: (2ZM-2)-0(2ZX+2)=20ZM-ZX=12(3) 

Từ (1) và (3) ta có: ZM=20ZX=8M là Ca và X là O

A là CaO

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số proton, nơtron, electron trong phân tử XY2 là 96. Số khối của nguyên tử Y bằng 0,6 lần số proton của nguyên tử X. Số khối của nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 28. Y là

Cl (Z=17)

C (Z=6)

S (Z=16)

F (Z=9)

Xem đáp án

Đáp án B

Theo giả thiết ta có: 2(ZX+2ZY)+NX+2NY=96(1)ZY+NY=0,6ZX(2)ZX+NX-2ZY=28(3)

Thế (3) và (2) vào (1) ta có:

2(ZX+2ZY)+28-ZX+2ZY+2(0,6ZX-ZY)=962,2ZX+4ZY=6811ZX+20ZY=340ZY=340-11ZX20  

ZY là một số nguyên dương nên ta suy ra 340-11ZX20 phải là 1 số nguyên dương mà 340 chia hết cho 20 nên để 340-11ZX20 là một số nguyên dương thì ZX:2011ZX<340ZX=20ZY=6Y 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử X bằng 1,4375 lần số hạt mang điện của nguyên tử Y. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử Y bằng 1,6 lần số hạt mang điện của nguyên tử X. Tổng số nơtron trong 1 nguyên tử X và 1 nguyên tử Y bằng số hạt mang điện của Y. Tỉ lệ số hạt mang điện giữa X và Y là

15:16

16:15

2:5

5:2

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết ta có:

 2ZX+NX=238ZY(1)2ZY+NY=165ZX(2)NX+NY=2ZY(3)

-65ZX+-78ZY+NX+NY=0(1)+(2)NX+NY=2ZY(3)

98ZX=65ZXZXZY=1516

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử X bằng 3,75 lần số hạt mang điện của nguyên tử Y. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử Y bằng 0,65 lần số hạt mang điện của nguyên tử X. Tổng số nơtron trong 1 nguyên tử X và 1 nguyên tử Y bằng 1,875 lần số hạt mang điện của Y. Tỉ lệ số hạt mang điện giữa X và Y là

15:16

16:15

2:5

5:2

Xem đáp án

Đáp án D

Tương tự Câu 23.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Clo có 2 đồng vị  C1735C1737 với nguyên tử khối trung bình của clo là 35,4846. Phần trăm khối lượng C1735 trong NaClO3 (với C1123 và C816) là:

8,42%

23,68%

24,90%

10,62%

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi x là phần trăm số nguyên tử của đồng vị C3517 ta có:

35x+37(1-x)=35,4846x=0,7577 

Vậy phần trăm khối lượng của C3517trong NaClO3 là:

0,7577.3523+35,4846+48.100%=24,90% 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử MAy , M chiếm (1550/63)% khối lượng. Số proton của M bằng 1,5 lần số nơtron của A. Số proton của A bằng 0,5625 lần số nơtron của M. Tổng số nơtron trong MAy là 66. Số khối của MAy là:

202

88

161

126

Xem đáp án

Đáp án D

Cách 1: M chiếm 24,6% về khối lượng nên ta có:

PM+nMPM+nM+(pA+nA).y=0,246 (1)

Tổng số proton trong MAy là 60: nM+y.nA=60(2) 

Số proton của M bằng 1,5 lần số nơtron của A:

pM=1,5nA(3) 

Số proton của A bằng 0,5625 lần số nơtron của M:

pA=0,5625nM(4) 

Thế (2) vào (1) ta được phương trình

  PM+nMPM+pAy+66=0,246(5)

Mặt khác với Z<82 ta có: ZN1,5Z 

PM+pA.ynM+y.nA1,5(pM+pA.y)

PM+PA.y66PM+pA.y44 

Thế vào (5) ta được 27,06pM+nM32,47 

Số khối của M sẽ nhận các giá trị là 28 (Si) hoặc 31 (P) hoặc 32 (S)

Thử các giá trị chỉ có P là có đáp án

Phân tử khối của MAy:310,246=126 

Chú ý: Khi làm bài tập trắc nghiệm thì chúng ta có thể dựa vào đáp án. Còn khi trình bày tự luận thì các bạn xét lần lượt từng trường hợp một. Có số nơtron của M từ đó tìm được Z của A. Lần lượt từng trường hợp ta sẽ tìm được hợp chất cần tìm là PF5 

Cách 2: Phân tử khối của MAy là: pM+nM+pAy+nAy 

Theo (6) ta có:

44+nM+nAypM+nM+pAy+nAy66+nM+nAy110pM+nM+pAy+nAy132 

Cách 3: Thử đáp án: Sử dụng phần trăm khối lượng của M thay lần lượt vào từng giá trị ta sẽ thấy chỉ có đáp án D thỏa mãn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên đồng vị C37l chiếm 24,23% số nguyên tử clo. Nguyên tử khối trung bình của clo bằng 35,5. Thành phần phần trăm về khối lượng của C37l có trong HClO­4 là (với C1l, O16):

9,82%.

8,65%.

8,56%

8,92%

Xem đáp án

Đáp án D

Phần trăm khối lượng của C37ltrong HClOlà:

37.0,24231+35,5+64.100%=8,92%        

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thiên nhiên, hiđro có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 1, 2, 3 và oxi có 3 đồng vị có số khối lần lượt là 16, 17, 18. Số loại phân tử H2O tối đa có thể hình thành từ các đồng vị trên là:

12

27

18

24

Xem đáp án

Đáp án C

Số phân tử nước là: 3(3+C32)=18 phân tử

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị H12 trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có hai đồng vị H1 và H2). Biết rằng dH2O=1g/ml và nguyên tử khối của oxi là 16.

3,01.1023.

6,02.1023

5,35.1020

2,67.1020

Xem đáp án

 Đáp án C

Gọi x là phần trăm nguyên tử của đồng vị H12 ta có:

2x+1(1-x)=1,008x=0,008 

d=1g/mlmH2O=1nH2O=118nH=19mol 

1 mol H chứa 0,008.6,02.1023 đồng vị H12

19 mol chứa 0,008.6,02.10239=5,35.1020 

 

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp gồm 2 đồng vị có nguyên tử lượng trung bình là 31,1 đvC, với tỉ lệ mỗi đồng vị là 90% và 10%. Tổng số các hạt trong 2 đồng vị là 93 và số hạt không mang điện bằng 0,55 lần số hạt mang điện. Tổng số nơtron có trong 2 đồng vị là:

31

32

33

34

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi Z;N1;N2 lần lượt là số proton và nơtron của 2 đồng vị đã cho

0,9(Z+N1)+0,1(Z+N2)=31,14Z+(N1+N2)=93N1+N2=0,55.4ZZ=15N1=16N2=17