
30 câu hỏi
64,000 (u)
63,542 (u)
64,382 (u)
63,618 (u)
Đáp án D
Nguyên tử khối trung bình của Cu:
65 và 67
63 và 66
64 và 66
63 và 65
Đáp án B
Chọn số lượng nguyên tử Y là 100 thì số lượng nguyên tử X là 37.
Gọi số khối của X là A thì số khối của Y là (128 – A).
Do đó nguyên tử khối trung bình của Cu là:
Vậy số khối của X và Y lần lượt là 65 và 63.
80%
20%
10,8%
89,2%
Đáp án A
Theo giải thiết đề bài ta có hệ:
35% và 61%
90% và 6%
80% và 16%
25% và 71%
Đáp án B
Theo giả thiết đề bài ta có hệ:
24; 25; 26
24; 25; 27
23; 24; 25
25; 26; 24
Đáp án A
13
40
14
27
Đáp án D
Vì trong nguyên tử X, số electron bằng số proton nên tổng số hạt trong nguyên tử X là:
Mặt khác, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 nên: (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
15
14
12
ĐA khác
Đáp án D
Vì phần trăm các đồng vị bằng nhau nên mỗi đồng vị chiếm 50%.
Vì các loại hạt trong X1 bằng nhau và X1 có tổng số hạt (gồm p, n, e) là 18
Nên trong X1 có
X2 có
Vậy nguyên tử khối trung bình của X là: =
25% và 75%
75% và 25%
65% và 35%
35% và 65%
Đáp án B
Có phản ứng:
Nhận thấy: 1 mol AgX nặng hơn 1 mol NaX là
(108 – 23) = 85 (gam)
Do đó số mol NaX tham gia phản ứng là:
K2O
Rb2O
Na2O
Li2O
Đáp án A
Gọi số proton, notron của M và X lần lượt là ZM, NM, ZX và NX. Vì trong nguyên tử hay phân tử thì đều có tổng số proton bằng tổng số electron nên ta có:
Nhận xét: Với bài này, khi quan sát các đáp án ta dễ dàng nhận thấy X là O. Khi đó các bạn có thể tìm nhanh đáp án bằng cách thay nhanh số proton và số notron của O và một trong các giả thiết của đề bài để tìm ra M.
FeS2
NO2
SO2
CO2
Đáp án A
Gọi số proton, notron của M và X lần lượt là ZM, NM, ZX và NX.
Vì khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và khối lượng của notron nên khối lượng của nguyên tử tính gần đúng là số khối của nguyên tử đó. Khi đó theo giả thiết đề bài ta có hệ sau:
1
2
3
4
Đáp án D
Vì trong nguyên tử số hạt electron bằng số hạt proton nên trong R có số hạt proton, notron và electron lần lượt là Z, N và Z.
Theo giả thiết đề bài ta có:
Khi đó cấu hình electron của R là 1s22s22p2.
Do đó số electron độc thân của R là 4.
3
4
2
1
Đáp án D
Gọi số hạt proton, notron, electron của R là Z, N và Z.
Theo giả thiết đề bài ta có hệ:
Khi đó R có cấu hình electron là 1s22s22p63s1.
Do đó số electron độc thân của R là 1.
108
148
188
150
Đáp án A
Gọi số proton, notron và số electron của nguyên tử đó là Z, N và Z.
Ca
Ba
Al
Fe
Đáp án C
Theo giả thiết ta có
Mà nên
17
18
34
52
Đáp án A
Có hệ
3 và 1
2 và 1
4 và 1
1 và 3
Đáp án A
Có hệ
Khi đó X có cấu hình electron là 1s22s22p23s1.
Vậy số electron ngoài cùng của X là 1 và số lớp electron của X là 3.
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p4
[Ar]4s2
Đáp án D
Có phản ứng:
Vì A có N = Z và Z + N = 40 nên Z = 20
Khi đó cấu hình electron của A là 1s22s22p63s23p64s2.
16,00436
15,99938
16,00448
15,99925
Đáp án C
Áp dụng công thức ta có:
16 và 8
15 và 7.
14 và 8
17 và 9
Đáp án A
Theo giả thiết ta có:
2 và 3
0 và 4
0 và 5
2 và 4
Đáp án A
Theo giả thiết ta có:
Mặt khác ta lại có: Tỉ lệ số proton của ion và ion là
Từ (1) và (3) ta có
X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s2.
X có 0 electron độc thân
Fe có cấu hình là 1s22s22p63s23p63d64s2
có cấu hình là 1s22s22p63s23p63d5
có 5 electron độc thân
Chú ý: Đây là một bài khá dễ nhưng sẽ có nhiều bạn mắc phải sai lầm đáng tiếc là khi đề cho giả thiết: Tỉ lệ số proton của ion và ion là
Theo quán tính sẽ có rất nhiều bạn sẽ thành lập phương trình sau: dẫn đến không tìm ra kết quả đúng. Ở đây giả thiết cho là proton (hạt mang điện trong hạt nhân) chứ không phải electron (hạt mang điện lớp vỏ). Vì vậy trong quá trình làm bài các bạn nên đọc thật kỹ đề và không nên làm theo quán tính đọc hiểu đề và tư duy ngay cách làm.
CaO
MgS
CuS
MgO
Đáp án A
Hợp chất A được tạo từ cation và anion
có công thức phân tử là MX
Theo giả thiết ta có:
Mặt khác ta lại có:
Từ (1) và (3) ta có:
A là CaO
Cl (Z=17)
C (Z=6)
S (Z=16)
F (Z=9)
Đáp án B
Theo giả thiết ta có:
Thế (3) và (2) vào (1) ta có:
là một số nguyên dương nên ta suy ra phải là 1 số nguyên dương mà 340 chia hết cho 20 nên để là một số nguyên dương thì
15:16
16:15
2:5
5:2
Đáp án A
Theo giả thiết ta có:
15:16
16:15
2:5
5:2
Đáp án D
Tương tự Câu 23.
8,42%
23,68%
24,90%
10,62%
Đáp án C
Gọi x là phần trăm số nguyên tử của đồng vị ta có:
Vậy phần trăm khối lượng của trong NaClO3 là:
202
88
161
126
Đáp án D
Cách 1: M chiếm 24,6% về khối lượng nên ta có:
(1)
Tổng số proton trong là 60: (2)
Số proton của M bằng 1,5 lần số nơtron của A:
Số proton của A bằng 0,5625 lần số nơtron của M:
Thế (2) vào (1) ta được phương trình
Mặt khác với ta có:
Thế vào (5) ta được
Số khối của M sẽ nhận các giá trị là 28 (Si) hoặc 31 (P) hoặc 32 (S)
Thử các giá trị chỉ có P là có đáp án
Phân tử khối của
Chú ý: Khi làm bài tập trắc nghiệm thì chúng ta có thể dựa vào đáp án. Còn khi trình bày tự luận thì các bạn xét lần lượt từng trường hợp một. Có số nơtron của M từ đó tìm được Z của A. Lần lượt từng trường hợp ta sẽ tìm được hợp chất cần tìm là
Cách 2: Phân tử khối của là:
Theo (6) ta có:
Cách 3: Thử đáp án: Sử dụng phần trăm khối lượng của M thay lần lượt vào từng giá trị ta sẽ thấy chỉ có đáp án D thỏa mãn.
9,82%.
8,65%.
8,56%
8,92%
Đáp án D
Phần trăm khối lượng của trong HClO4 là:
12
27
18
24
Đáp án C
Số phân tử nước là: phân tử
3,01.1023.
6,02.1023
5,35.1020
2,67.1020
Đáp án C
Gọi x là phần trăm nguyên tử của đồng vị ta có:
1 mol H chứa 0,008.6,02.1023 đồng vị
mol chứa
31
32
33
34
Đáp án B
Gọi lần lượt là số proton và nơtron của 2 đồng vị đã cho
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















