30 bài tập Cân bằng hóa học có đáp án
30 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
.
![]()
![]()
![]()
Chọn C
Phân li một phần trong nước.
Có khả năng cho H+.
Dung dịch trong nước dẫn điện.
Có khả năng nhận H+.
Chọn D
Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở nhiệt độ không đổi:
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào tốc độ nén piston.
Không thay đổi.
Chọn B
H2S và H2O.
H2S và H3O+.
H2S và
.
H2O và H3O+.
Chọn B
Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ.
Chọn D
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn C
Phân li hoàn toàn trong nước.
Có khả năng cho H+.
Dung dịch trong nước dẫn điện.
Có khả năng nhận H+.
Chọn B
HCl, NaOH.
NH4Cl, NaOH.
H2SO4,![]()
KCN, HCN.
Chọn C
Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
< 0.
Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
(1), (2), (4), (5).
(2), (3), (5).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (4).
Chọn B
tốc độ chuyển từ chất A thành chất B bằng với tốc độ chuyển từ chất B thành chất A.
chỉ 10% của chất A chuyển thành chất B.
chất A chuyển hoàn toàn thành chất B.
50% chất A chuyển thành chất B.
Chọn A
.
.
.
.
Chọn B
2.
3.
5.
6.
Chọn D
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn D
Số mol của chất phản ứng bằng với số mol của chất xúc tác.
Phản ứng có thể bị ảnh hưởng bởi chất xúc tác.
Hằng số cân bằng của phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trong suốt quá trình phản ứng luôn diễn ra theo hai chiều ngược nhau.
Chọn D
Tăng nồng độ khí CO2.
Tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Chọn D
: base;
: acid.
: base;
: acid.
: acid;
base.
: acid;
: base.
Chọn C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho biến thiên nồng độ chất phản ứng và chất sản phẩm theo thời gian như sau:

a. Đường (a) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian.
b. t1 không phải là thời điểm bắt đầu trạng thái cân bằng.
c. t2 là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
d. Đường (b) mô tả biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian.
a | S |
b | Đ |
c | Đ |
d | S |
Hằng số cân bằng của phản ứng
ở nhiệt độ 400 K và 500 K lần lượt là 50 và 1 700. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Đây là phản ứng thu nhiệt.
b. Đây là phản ứng toả nhiệt.
c. Nếu trộn 20 mol NO2(g) với 2 mol N2O4(g) ở 400 K, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d. Enthalpy của phản ứng có giá trị dương.
a | Đ |
b | S |
c | Đ |
d | Đ |
Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3(g)
N2(g) + 3H2(g). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hydrogen giảm.
a. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
b. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
c. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d. Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
a | Đ |
b | S |
c | Đ |
d | S |
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanol acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH.
a. Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.
b. Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị bằng 7.
c. Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.
d. Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.
a | S |
b | S |
c | Đ |
d | S |
Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)![]()
a. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
b. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
c. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
d. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
a | S |
b | Đ |
c | S |
d | S |
Mỗi phát biểu sau đây về thuyết Bronsted – Lowry là đúng hay sai?
a. Các ion tác dụng với nước nếu tạo ra
là acid, nếu tạo ra
là base.
b. Tất cả mọi acid và base đều phân li hoàn toàn trong nước.
c. Base là một chất làm tăng nồng độ ion hydroxide trong nước.
d. Acid là chất có khả năng cho
. Base là chất có khả năng nhận ![]()
a | Đ |
b | S |
c | S |
d | Đ |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Quan sát hình sau và cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a) Chỉ đồ thị (a) mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng.
(b) Chỉ đồ thị (b) mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng.
(c) Cả hai đồ thị đều mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng.
(d) Cả hai đồ thị đều không mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng.
Khi phèn chua tan vào nước thì ion Al3+ bị thủy phân theo phản ứng:
![]()
Trong phản ứng trên
là acid;
là base.
Phương trình hóa học: ![]()
Trong phản ứng trên
nhận
nên
là base, H2O là acid.
Vậy môi trường của nước Javel là môi trường base.
Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g)
Cho các tác động: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Có bao nhiêu tác động trên làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
Ta có: nên phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
(1) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt tức chiều nghịch.
(2) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí tức chiều thuận.
(3) Khi hạ nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt tức chiều thuận.
(4) Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
(5) Khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 tức chiều thuận.
(6) Khi giảm áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí tức chiều nghịch.
⇒ Có 3 tác động làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận.
Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(a) Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn.
(b) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH lớn hơn.
(c) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có nồng độ ion OH− lớn hơn và pH nhỏ hơn sẽ có tính base lớn hơn.
(d) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion
lớn hơn và pH nhỏ hơn.
(e) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion
nhỏ và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.
(g) Trong một dãy các dung dịch có cùng nồng độ được sắp xếp theo tính acid tăng dần thì nồng độ ion
sẽ giảm dần và
tăng dần.
Các phát biểu đúng bao gồm: (d); (e); (g).
(a) Sai vì để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch người ta dựa nồng độ ion
hoặc nồng độ ion
hoặc pH.
(b) Sai vì dung dịch acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion
lớn hơn và pH nhỏ hơn.
(c) Sai vì dung dịch có nồng độ ion
lớn hơn và pH lớn hơn có tính base lớn hơn.







