3 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn có đáp án (Vận dụng cao)
Đề thi

3 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn có đáp án (Vận dụng cao)

A
Admin
ToánLớp 983 lượt thi
3 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB; AO’C. Gọi DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (D ∈ (O); E ∈ (O’)). Gọi M là giao điểm của BD và CE. Tính diện tích tứ giác ADME biết DOA^ = 60o và OA = 8cm

123cm2

6433cm2

3233cm2

36cm2

Xem đáp án

Đáp án B

Xét (O) có OD = OA ⇒∆OAD cân tại O ⇒ODA^=OAD^

Xét (O’) có O’E = O’E ⇒∆O’EB cân tại O’ ⇒O'EA^=O'AE^

Mà O^+O'^= 360o − O'ED^−  ODE^= 180o

⇔ 180o−ODA^−OAD^+ 180o−O'EA^−O'AE^=180o

⇔ 2(OAD^+O'AE^ )=180o⇒ OAD^+O'AE^= 90o⇒DAE^=90o

⇒∆ADE vuông tại A

Mà BDA^ = 90o (vì tam giác BAD có cạnh AB là đường kính của (O) và D ∈ (O) nên BD ⊥ AD ⇒MDA^= 90o

Tương tự ta có MEA^ = 90o

Nên tứ giác DMEA là hình chữ nhật

Xét tam giác OAD cân tại O có DOA^ = 60o nên ∆DOA đều, suy ra OA = AD = 8cm và ODA^ = 60o

 ⇒ADE^ = 30o. Xét tam giác ADE có EA=AD. tanEDA^=8.tan 30o=833

SDMEA = AD. AE = 8.833=6433cm2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng xy và đường tròn (O; R) không giao nhau. Gọi M là một điểm di động trên xy. Vẽ đường tròn đường kính OM cắt đường tròn (O) tại A và B. Kẻ OH ⊥ xy. Chọn câu đúng

Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là H

Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là trung điểm OH

Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của OH và AB

Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của OH và (O; R)

Xem đáp án

Đáp án C

Vì OH ⊥ xy, nên H là một điểm cố định và OH không đổi

Gọi giao điểm của AB và OM là E; giao điểm của AB với OH là F

Vì (O; R) và đường tròn đường kính OM cắt nhau tại A; B nên AB ⊥ OM

Lại có điểm A nằm trên đường tròn đường kính OM nên OAM^ = 90o

Xét ∆OEF và ∆OHM có O^ chung và OEF^ = OHM^ = 90o nên ∆OEF ∽ ∆OHM (g – g)

Suy ra OEOH=OFOM⇒ OE.OM = OF.OH

Xét ∆MAO vuông tại A có AE là đường cao nên theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có OM.OE = OA2 = R2⇒OF.OK = R2⇒OF=R2OH

Do OH không đổi nên OF cũng không đổi

Vậy F là một điểm cố định hay AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của AB và OH

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB; AO’C. Gọi DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (D ∈ (O); E ∈ (O’)). Gọi M là giao điểm của BD và CE. Tính diện tích tứ giác ADME biết DOA^ = 60o và OA = 6cm

123cm2

12cm2

16cm2

24cm2

Xem đáp án

Đáp án A

Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB AO’C. Gọi DE là tiếp tuyến (ảnh 1)

Xét (O) có OD = OA ⇒ ∆OAD cân tại O ⇒ODA^=OAD^

Xét (O’) có O’E = O’A ⇒ ∆O’EA cân tại O’ ⇒O'EA^=O'AE^

Mà DOA^+AO'E^= 360o−O'ED^− ODE^=180o

⇔ 180o−ODA^−OAD^+ 180o−O'EA^−O'AE^= 180o

⇔ 2( OAD^+O'AE^)=180o⇒OAD^+O'AE^ = 90o⇒DAE^= 90o

Mà BDA^ = 90o (Vì tam giác BAD có cạnh AB là đường kính của (O) và D ∈ (O)) nên BD ⊥ AD ⇒ MDA^= 90o. Tương tự ta có MEA^ = 90o.

Nên tứ giác DMEA là hình chữ nhật

Xét tam giác OAD cân tại O có DOA^ = 60o nên ∆DOA đều, suy ra OA = AD = 6cm và ODA^ = 60o⇒ADE^= 30o

Xét tam giác ADE ta có:

EA = AD.tanEDA^= 6.tan 30o = 23

SDMEA  = AD.AE = 6. 23= 123 cm2