16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn có đáp án (Vận dụng)
16 câu hỏi
Cho hai đường tròn (O1) và (O2) tiếp xúc ngoài tại A và một đường thẳng d tiếp xúc với (O1); (O2) lần lượt tại B, C. Lấy M là trung điểm của BC. Chọn khẳng định sai?
AM là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (O1); (O2)
AM là đường trung bình của hình thang O1BCO2
AM = MC
AM=12BC
Đáp án D
Xét (O1) có O1B = O1A
⇒ ∆O1AB cân tại O1⇒O1BA^=O1AB^
Xét (O2) có O2C = O2A
⇒ ∆O2CA cân tại O2⇒O2CA^=O2AC^
Mà O1^+O2^ = 360o −C^−B^= 180o
⇔ 180o−O1BA^−O1AB^+ 180o −O2CA^−O2AC^= 180o
⇔ 2O1AB^+O2AC^= 180o⇒O1AB^+O2AC^=90o⇒BAC^=90o
⇒∆ABC vuông tại A
Vì ∆ABC vuông tại A có AM là trung tuyến nên AM = BM = DM =BC2
Xét tam giác BMA cân tại M ⇒MBA^=MAB^ mà O1BA^=O1AB^(cmt) nên
O1BA^+MBA^=O1AB^+MAB^⇒O1AM^=O1BM^= 90o
⇒MA ⊥ AO1 tại A nên AM là tiếp tuyến của (O1)
Tương tự ta cũng có ⇒ MA ⊥ AO2 tại A nên AM là tiếp tuyến của (O2)
Hay AM là tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Vậy phương án A, C, D đúng. B sai
Cho (O1; 3cm) tiếp xúc ngoài với (O2; 1cm). Vẽ bán kính O1B và O2C song song với nhau cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ O1O2. Gọi D là giao điểm của BC và O1O2. Tính số đo BAC^
90∘
60∘
100∘
80∘
Đáp án A
Xét (O1) có O1B = O1A⇒∆O1AB cân tại O1 ⇒O1BA^=O1AB^
Xét (O2) có O2C = O2A⇒∆O2AB cân tại O2 ⇒O2CA^=O2AC^
Lại có O1B // O2C⇒O1BC^+O2CB^=180o (hai góc trong cùng phía bù nhau)
Suy ra O1^+O2^ = 360o−O2CB^−O2BC^= 180o
⇔180o−O1BA^−O1AB^+180o−O2CA^−O2AC^=180o
⇔2O1AB^+O2AC^=180o⇒O1AB^+O2AC^=90o⇒BAC^= 90o
Cho (O1; 3cm) tiếp xúc ngoài với (O2; 1cm). Vẽ bán kính O1B và O2C song song với nhau cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ O1O2, Kéo dài BC cắt tại D. Tính độ dài O1D
O1D = 4,5cm
O1D = 5cm
O1D = 8cm
O1D = 6cm
Đáp án D
Vì ∆O1BD có O1B // O2C nên theo hệ quả định lý Ta-lét ta có:
O2DO1D=O2CO1B=13 suy ra O1O2O1D=23
Mà O1O2 = O1A + O2A = 3 + 1 = 4
⇒O1D=32.O1O2=32.4=6cm
Cho hai đường tròn (O; 20cm) và (O’; 15cm) cắt nhau tại A và B. Tính đoạn nối tâm OO’. Biết rằng AB = 24cm và O, O’ nằm cùng phía đối với AB
OO’ = 7cm
OO’ = 8cm
OO’ = 9cm
OO’ = 25cm
Đáp án A
Ta có: AI= 12AB=12cm
Theo định lý Pytago ta có: OI2 = OA2 – AI2 = 256⇒OI = 16cm và O’I=O'A2−IA2=9cm
Do đó OO’ = OI – O’I = 16 – 9 = 7(cm)
Cho hai đường tròn (O; 10cm) và (O’; 5cm) cắt nhau tại A và B. Tính đoạn nối tâm OO’. Biết rằng AB = 8cm và O, O’ nằm cùng phía đối với AB. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
OO’ ≈ 6,5cm
OO’ ≈6,1cm
OO’ ≈6cm
OO’ ≈6,2cm
Đáp án D
Ta có: AI =12AB = 4cm
Theo định lý Pytago ta có: OI2 = OA2 – AI2 = 102 – 44 = 84⇒OI = 221 và O’I=O'A2−IA2=52−42=3
Do đó OO’=OI–O’I= 221–3≈6,2(cm)
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Vẽ nửa đường tròn tâm O’ đường kính AO (cùng phía với nửa đường tròn (O)). Một cát tuyến bất kì qua A cắt (O’); (O) lần lượt tại C, D. Chọn khẳng định sai:
C là trung điểm của AD
Các tiếp tuyến tại C và D của các nửa đường tròn song song với nhau
O’C // OD
Các tiếp tuyến tại C và D của các nửa đường tròn cắt nhau
Đáp án D
Xét nửa đường tròn (O’) có AO là đường kính và C ∈ (O’) nên ACO^ = 90o ⇒AD ⊥ CO
Xét đường tròn (O) có OA = OD ⇒∆OAD cân tại O có OC là đường cao nên OC cũng là đường trung tuyến hay C là trung điểm của AD
Xét tam giác AOD có O’C là đường trung bình nên O’C // OD
Kẻ các tiếp tuyến Cx; Dy với các nửa đường tròn ta có Cx ⊥ O’C; Dy ⊥ OD mà O’C // OD nên Cx //Dy
Do đó phương án A, B, C đúng
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Vẽ nửa đường tròn tâm O’ đường kính AO (cùng phía với nửa đường tròn (O)). Một cát tuyến bất kì qua A cắt (O’); (O) lần lượt tại C, D. Nếu BC là tiếp tuyến của nửa đường tròn (O’) thì tính BC theo R (với OA = R)
BC = 2R
BC=2R
BC=3R
BC=5R
Đáp án B
Ta có OB = R; OO’=R2⇒O’B=3R2; O’C=R2
Theo định lý Pytago ta có:
BC=O'B2−O'C2=9R24−R24=2R
Cho hai đường tròn (O); (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài MN với M ∈ (O); N ∈ (O’). Gọi P là điểm đối xứng với M qua OO’; Q là điểm đối xứng với N qua OO’. MN + PQ bằng:
MP + NQ
MQ + NP
2MP
OP + PQ
Đáp án A
Vì P là điểm đối xứng với M qua OO’
Q là điểm đối xứng với N qua OO’ nên MN = PQ
P ∈ (O); Q ∈ (O’) và MP ⊥ OO’; NQ ⊥ OO’ ⇒ MP // NQ mà MN = PQ nên MNPQ là hình thang cân
Kẻ tiếp tuyến chung tại A của (O); (O’) cắt MN; PQ lần lượt tại B; C
Ta có MNPQ là hình thang cân nên NMP^=QPM^
Tam giác OMP cân tại O nên OMP^=OPM^ suy ra
OMP^+PMN^=OPM^+MPQ^⇒QPO^=90o
⇒ OP ⊥ PQ tại P ∈ (O) nên PQ là tiếp tuyến của (O).
Chứng minh tương tự ta có PQ là tiếp tuyến của (O’)
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có:
BA = BM = BAO NHIÊU; CP = CA = CQ suy ra B; C lần lượt là trung điểm của MN; PQ và MN + PQ = 2MB + 2 PC = 2AB + 2AC = 2BC
Lại có BC là đường trung bình của hình thang MNPQ nên MP + NQ = 2BC
Do đó MN + PQ = MP + NQ
Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) (R > R’) tiếp xúc ngoài tại A. Vẽ các bán kính OB // O’D với B, D ở cùng phía nửa mặt phẳng bờ OO’. Đường thẳng DB và OO’ cắt nhau tại I. Tiếp tuyến chung ngoài GH của (O) và (O’) với G, H nằm ở nửa mặt phẳng bờ OO’ không chứa B, D. Tính PI theo R và R’
OI=R+R'R−R'
OI=R−R'R+R'
OI=RR−R'R+R'
OI=RR+R'R−R'
Đáp án D
Xét tam giác IOB có OB // O’D (gt)
Áp dụng định lý Ta-lét ta có OIO'I=OBO'D⇔OIO'I=RR' mà
O’I = OI – OO’ = OI – (OA + AO’) = OI – (R + R’)
Nên OIOI−R+R'=RR'
⇒OI.R’ = R [OI – (R + R’)]
⇔OI.R – OI.R’ = R (R + R’) ⇔ OI (R – R’) = R (R + R’)
⇔OI=RR+R'R−R'
Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) (R > R’) tiếp xúc ngoài tại A. Vẽ các bán kính OB // O’D với B, D ở cùng phía nửa mặt phẳng bờ OO’. Đường thẳng DB và OO’ cắt nhau tại I. Tiếp tuyến chung ngoài GH của (O) và (O’) với G, H nằm ở nửa mặt phẳng bờ OO’ không chứa B, D. Chọn câu đúng:
BD, OO’ và GH đồng quy
BD, OO’ và GH không đồng quy
Không có ba đường nào đồng quy
Cả A, B, C đều sai
Đáp án A
Gọi giao điểm của OO’ và GH là I’
Ta có OG // O’H (do cùng vuông góc GH)
Theo định lý Ta-lét trong tam giác OGI’ ta có I'OI'O'=OGO'H=RR' hay I'OI'O'=OIO'I=RR'
⇒ I’ trùng với I
Vậy BD, OO’ và GH đồng quy
Cho hai đường tròn (O; 8cm) và (O’; 6cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là tiếp tuyến của (O’). Độ dài dây AB là:
AB = 8,6cm
AB = 6,9cm
AB = 4,8cm
AB = 9,6cm
Đáp án D
Vì OA là tiếp tuyến của (O’) nên ∆OAO’ vuông tại A
Vì (O) và (O’) cắt nhau tại A, B nên đường nối tâm OO’ là trung trực của đoạn AB
Gọi giao điểm của AB và OO’ là I thì AB ⊥ OO’ tại I là trung điểm của AB
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OAO’ ta có:
1AI2=1OA2+1O'A2=182+162
⇒ AI = 4,8cm ⇒ AB = 9,6cm
Cho hai đường tròn (O; 6cm) và (O’; 2cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là tiếp tuyến của (O’). Độ dài dây AB là:
AB = 310cm
AB = 6105cm
AB = 3105cm
AB = 105cm
Đáp án B
Vì OA là tiếp tuyến của (O’) nên ∆OAO’ vuông tại A
Vì (O) và (O’) cắt nhau tại A, B nên đường nối tâm OO’ là trung trực của đoạn AB
Gọi giao điểm của AB và OO’ là I thì AB ⊥ OO’ tại I là trung điểm của AB
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OAO’ ta có:
1AI2=1OA2+1O'A2=162+122
⇒ AI=3105cm⇒AB =6105cm
Cho hai đường tròn (O); (O’) cắt nhau tại A, B trong đó O’ ∈ (O). Kẻ đường kính O’OC của đường tròn (O). Chọn khẳng định sai?
AC = CB
CBO'^=90∘
CA, CB là hai tiếp tuyến của (O’)
CA, CB là hai cát tuyến của (O’)
Đáp án D
Xét đường tròn (O) có O’C là đường kính, suy ra CBO'^=CAO'^ = 90o hay
CB ⊥ O’B và AC ⊥ AO’ tại A
Do đó AC; BC là hai tiếp tuyến của (O’) nên AC = CB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Nên A, B, C đúng
Cho hai đường tròn (O); (O’) cắt nhau tại A, B. Lẻ đường kính AC của đường tròn (O) và đường kính AD của đường tròn (O’). Chọn khẳng định sai?
OO'=DC2
C, B, D thẳng hàng
OO’ ⊥ AB
BC = BD
Đáp án D
Hai đường tròn (O); (O’) cắt nhau tại A và B nên OO’ là đường trung trực của AB ⇒ OO’ ⊥ AB (tính chất đường nối tâm) nên đáp án C đúng
Xét đường tròn (O) có AC là đường kính, suy ra ∆ABC vuông tại B hay CBA^ = 90o
Xét đường tròn (O) có AD là đường kính, suy ra ∆ABC vuông tại B hay DBA^= 90o
Suy ra CBA^+DBA^= 90o + 90o = 180o hay ba điểm B, C, D thẳng hàng nên đáp án B đúng
Xét tam giác ADC có O là trung điểm đoạn AC và O’ là trung điểm đoạn AD nên OO’ là đường trung bình của tam giác ACD ⇒ OO’ =DC2 (tính chất đường trung bình) nên đáp án A đúng
Ta chưa thể kết luận gì về độ dài BC và BD nên đáp án D sai
Nên A, B, C đúng, D sai
Cho các đường tròn (A; 10cm), (B; 15cm), (C; 15cm) tiếp xúc ngoài với nhau đôi một. Hai đường tròn (B) và (C) tiếp xúc với nhau tại A’. Đường tròn (A) tiếp xúc với đường tròn (B) và (C) lần lượt tại C’ và B’. Chọn câu đúng nhất
AA’ là tiếp tuyến chung của đường tròn (B) và (C)
AA’ = 25cm
AA’ = 15cm
Cả A và B đều đúng
Đáp án A
+) Theo tính chất đoạn nối tâm của hai đường tròn tiếp xúc ngoài ta có:
AB = BC’ + C’A = 25cm; AC = AB’ + B’C = 25cm; BC = BA’ + A’C = 30cm và A’ là trung điểm của BC (vì A’B = A’C = 15cm)
∆ABC cân tại A có AA’ là đường trung tuyến nên cũng là đường cao
⇒ AA’ ⊥ BC⇒ AA’ là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (B) và (C)
Xét tam giác AA’C vuông tại A’ có:
A’A2=AC2 – A’C2=252–152=400⇒A’A=20cm
Cho các đường tròn (A; 10cm), (B; 15cm), (C; 15cm) tiếp xúc ngoài với nhau đôi một. Hai đường tròn (B) và (C) tiếp xúc với nhau tại A’. Đường tròn (A) tiếp xúc với đường tròn (B) và (C) lần lượt tại C’ và B’. Tính diện tích tam giác A’B’C’
36cm2
72cm2
144cm2
96cm2
Đáp án B
Ta có: AC'AB=AB'AC=1025=25 ⇒ B’C’ // BC do đó B’C’ ⊥ AA’
Lại có: B'C'BC=AC'AB⇒B'C'30=25 ⇔ B’C’ = 12cm
Xét ∆ABA’ có B’C’ // BC nên theo định lý Ta-let ta có:
AHA'A=BC'BA⇒AH20=1525 ⇒ AH = 12cm (do theo câu trước thì AA’ = 20cm)
Diện tích tam giác A’B’C’ là: S = 12. B’C’. AH =12. 12. 12 = 72 (cm2)



