28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 12116 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?

Làm giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát.

Gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng.

Gây ngộ độc cho nước uống.

Làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nước cứng không gây ngộ độc cho nước uống. Nước cứng giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát, gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng, làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA có 2 electron lớp ngoài cùng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là

A. ns1.

ns2.

ns2np3.

ns2np5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là ns2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là

Rb và Sr.

Mg và Ba.

Mg và Ca.

Be và Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là Mg và Ca.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không phản ứng với nước là

Mg.

Ba.

Be.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại Be không phản ứng với nước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?

C. CaSO4.

Ca3(PO4)2.

CaCl2.

Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?C. CaSO4. (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?

Ba.

Mg.

Be.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố Ca sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?

Cát vàng.

Than đá.

Đá vôi.

Vôi bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vôi bột được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:CaOYCaCO3TCaSO4Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt làC. NaHCO3, Na (ảnh 1)

Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là

Na2CO3, H2SO4.

CO2, KHSO4.

NaHCO3, Na2SO4.

CO2, BaSO4.

Xem đáp án

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:CaOYCaCO3TCaSO4Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt làC. NaHCO3, Na (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng đến 60 °C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là

CaSO4.0,5H2O.

Ca(H2PO4)2.

CaCO3.

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thành phần chính của thạch cao nung là CaSO4.0,5H2O.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là

dung dịch Ca(HCO3)2.

dung dịch MgSO4.

dung dịch CaCl2.

dung dịch Mg(NO3)2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các mẫu nước cứng, nước cứng tạm thời là dung dịch Ca(HCO3)2.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có nhiều ở khoáng vật nào sau đây?

Dolomite.

Calcite.

Phosphorite.

Halite.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong tự nhiên, magnesium có nhiều ở khoáng vật dolomite (CaCO3. MgCO3).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đời sống, người ta dùng sữa vôi để quét lên tường, tạo lớp rắn, mịn, màu trắng trên bức tường. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?

\({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

\({\rm{CaO}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}.\)

\({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + 2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{Ca}}{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)_2}.\)

\({\rm{CaO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong đời sống, người ta dùng sữa vôi để quét lên tường, tạo lớp rắn, mịn, màu trắng trên bức tường.

PTHH minh họa: \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?

NaOH.

Na2CO3.

NaCl.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học minh họa:

BaCl2(aq) + Na2CO3(aq) → BaCO3(s) + 2NaCl (aq)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân huỷ khi đun nóng?

Ca(NO3)2.

Ca(HCO3)2.

CaCl2.

CaSO4.

Xem đáp án

Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân huỷ khi đun nóng?  (ảnh 1)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình thuỷ dùng để đun nước lâu ngày bị đóng cặn, có thể dùng dung dịch nào sau đây để hoà tan lớp cặn?

Nước vôi.

Rượu uống.

Giấm ăn.

Muối ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp cặn trong bình thủy thường là CaCO3. Sử dụng giấm ăn có thể hòa tan được lớp cặn này. Phương trình hóa học minh họa:

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

vôi sống.

vôi tôi.

thạch cao sống.

đá vôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là thạch cao sống.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi như thế nào?

Tăng dần.

Giảm dần.

Không có quy luật.

Không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 giảm dần:

+ MgSO4 tan trong nước;

+ CaSO4, SrSO4 ít tan trong nước;

+ BaSO4 không tan trong nước.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Magnesium \(({\rm{Mg}})\) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:

Magnesium \(({\rm{Mg}})\) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệ (ảnh 1)

a) Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt.

b) Phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp nhiệt luyện.

c) Phản ứng ở giai đoạn (2) chứng tỏ MgO có tính oxi hoá mạnh hơn CaO.

d) Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 1 tấn quặng dolomite sẽ điều chế được 120 kg kim loại magnesium.

Xem đáp án

Magnesium \(({\rm{Mg}})\) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệ (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân muối nitrate của kim loại nhóm IIA (R) (R(NO3)2(s) RO(s) + 2NO2(g) + \(\frac{1}{2}\)O2(g)) theo bảng sau:

Muối R(NO3)2(s)

Mg(NO3)2

Ca(NO3)2

Sr(NO3)2

Ba(NO3)2

\({\Delta _r}H_{298}^o(kJ)\)

255,2

369,5

452,4

506,2

a) Độ bền nhiệt của các muối nitrate của kim loại nhóm IIA có xu hướng tăng dần từ \[Mg{\left( {N{O_3}} \right)_2}\]tới\[Ba{\left( {N{O_3}} \right)_2}.\]

b) Dựa vào bảng giá trị biến thiên enthalpy chuẩn ở trên có thể dự đoán xu hướng biến đổi độ bền nhiệt của\[R{\left( {N{O_3}} \right)_2}.\]

c) Phản ứng nhiệt phân muối nitrate của kim loại nhóm IIA \[\left( {R{{\left( {N{O_3}} \right)}_2}} \right)\] là phản ứng oxi hoá – khử, trong đó vai trò chất oxi hoá là\[{R^{2 + }}.\;\]

d) Nhiệt độ phân huỷ theo thứ tự sau: \[Mg{\left( {N{O_3}} \right)_2} < {\rm{ }}Ca{\left( {N{O_3}} \right)_2} < {\rm{ }}Sr{\left( {N{O_3}} \right)_2} < {\rm{ }}Ba{\left( {N{O_3}} \right)_2}.\;\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Chất đóng vai trò là chất oxi hóa là NO3.

d. Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Một loại nước cứng có thành phần ion như sau:

Ion

Nồng độ (M)

Calcium (Ca2+)

0,02

Sodium (Na+)

0,03

Hydrogen carbonate (\(HCO_3^ - \))

x

a) Nước cứng đã nêu có tính cứng vĩnh cửu.

b) Giá trị của x là 0,05.

c) Có làm mềm mẫu nước cứng trên bằng cách đun nóng.

d) Để làm mềm 1 lít nước cứng trên, cần dùng ít nhất 40 mL dung dịch NaOH 0,5 M.

Xem đáp án

Một loại nước cứng có thành phần ion như sau:IonNồng độ (M)Calcium (Ca2+)0,02Sodium (Na+)0,03Hydrogen carbonate  (\(HCO_3^ - \))xa) Nước cứng đã nêu có tính cứng vĩnh cửu.b) Giá trị của x là (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

Xét các phản ứng phân hủy sau:

Xét các phản ứng phân hủy sau:CaCO3 (s) CaO (s) + CO2 (g)(1)BaCO3 (s) BaO (s) + CO2 (g)(2)Biến thiên enthalpy chuẩn (\({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\)) của phản ứng  (ảnh 1)

Biến thiên enthalpy chuẩn (\({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\)) của phản ứng thuận ở mỗi cân bằng (1) và (2) khi phân hủy 1 mol mỗi chất lần lượt có giá trị là 108,7 kJ và 271,5 kJ.

a) Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol BaCO3 lớn hơn nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol CaCO3.

b) BaCO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao hơn CaCO3.

c) Khi tăng nhiệt độ, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận.

d) CO2 cần được lấy ra khỏi lò nung để tăng hiệu suất của phản ứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a. Sai. Phản ứng phân hủy BaCO3 và CaCO3 là phản ứng thu nhiệt.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:   Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2 mL dung dịch potassium permanganate   ( K M n O 4 ) 5.10 − 4 M .   Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị   m g C a 2 + / 100 m L  máu. (ảnh 1)

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2 mL dung dịch potassium permanganate \[\left( {KMn{O_4}} \right){\rm{ }}{5.10^{ - 4}}M.\] Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị \[mg{\rm{ }}C{a^{2 + }}/100{\rm{ }}mL\]máu.

Xem đáp án

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:   Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2 mL dung dịch potassium permanganate   ( K M n O 4 ) 5.10 − 4 M .   Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị   m g C a 2 + / 100 m L  máu. (ảnh 2)

24. Tự luận
1 điểm

Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs \[({\Delta _r}G_T^o).\] Nếu \[{\Delta _r}G_T^o > 0\]: phản ứng không tự xảy ra; \[{\Delta _r}G_T^o < 0\]: phản ứng tự xảy ra. 

Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức:

\[{\Delta _r}G_T^o = {\rm{ }}{\Delta _r}H_T^o - {\rm{ }}T{\Delta _r}S_T^o.\] Trong đó

  • T: nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
  • \[{\Delta _r}H_T^o\]: Biến thiên enthalpy của phản ứng;
  • \[{\Delta _r}S_T^o\]: Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).

Tính giá trị thấp nhất của T (làm tròn đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra:

CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g)

Cho biết: \[{\Delta _r}S_T^o = 159,26{\rm{ }}J/mo{l^{ - 1}}.{K^{ - 1}}\]và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:

Chất

CaCO₃(s)

CaO(s)

CO₂(g)

\[{\Delta _f}H_{298}^o(kJ.mo{l^{ - 1}})\]

-1207,0

-635,0

-393,5

Giả sử \[{\Delta _r}H_T^o\] và \[{\Delta _r}S_T^o\] của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Xem đáp án

Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs   ( Δ r G o T ) .   Nếu   Δ r G o T > 0  : phản ứng không tự xảy ra;   Δ r G o T < 0  : phản ứng tự xảy ra.  Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức: Δ r G o T = Δ r H o T − T Δ r S o T .   Trong đó:  T: nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);  Δ r H o T  : Biến thiên enthalpy của phản ứng;  Δ r S o T  : Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).  Tính giá trị thấp nhất của T (làm tròn đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra:  CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g) (ảnh 1)

25. Tự luận
1 điểm

Ở điều kiện thường, tinh thể Ca có D = 1,55 g/cm3. Giả thiết các nguyên tử Ca là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng.

Cho biết:

- Công thức tính thể tích hình cầu: V = \[\frac{4}{3}\].π.r3

- Số Avogadro NA= 6,023.1023 và số pi π = 3,1416.

Bán kính nguyên tử Ca là bao nhiêu pm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 196.

Trong 1 cm3 tinh thể kim loại Ca thì các quả cầu kim loại chiếm thể tích 0,74 cm3 và có khối lượng 1,55 g.

Số quả cầu kim loại = 6,023 . 1023 . \[\frac{{1,55}}{{40}}\] = 0,2334. 1023 = 0,02334 . 1024 (quả)

Tổng thể tích của quả cầu kim loại là:

V = \[\frac{4}{3}\].π.r3.0,02334.1024 = 0,74 → r ≈ 1,96 .10-8cm = 196pm.

26. Tự luận
1 điểm

Làm mềm \(10\;{{\rm{m}}^3}\) nước cứng có tổng nồng độ \({\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}\) và \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) là \(5,5{\rm{mmol}}/{\rm{L}}\) bằng \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\), thu được nước có tổng nồng độ \({\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}\) và \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) là \(1,5{\rm{mmol}}/{\rm{L}}\). Coi toàn bộ lượng \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) cho vào đều chuyển hết thành kết tủa \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}\) và \({\rm{MgC}}{{\rm{O}}_3}\). Khối lượng \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) đã dùng là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Làm mềm   10 m 3   nước cứng có tổng nồng độ   M g 2 +   và   C a 2 +   là   5 , 5 m m o l / L   bằng   N a 2 C O 3  , thu được nước có tổng nồng độ   M g 2 +   và   C a 2 +   là   1 , 5 m m o l / L  . Coi toàn bộ lượng   N a 2 C O 3   cho vào đều chuyển hết thành kết tủa   C a C O 3   và   M g C O 3  . Khối lượng   N a 2 C O 3   đã dùng là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lí nước thải,... Hiện nay, nhiều lò nung vôi thủ công hoạt động tự phát, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn.

Xét một lò nung vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu.

Giả thiết:

+ Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp một lượng nhiệt là 1800 kJ.

+ Đốt cháy 1 kg than đá giải phóng ra một lượng nhiệt là 27000 kJ và có 50% lượng nhiệt này được hấp thụ ở quá trình phân hủy đá vôi.

+ Công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày.

Tổng khối lượng (tấn) đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 850.

Khối lượng đá vôi = \[420.\frac{{100}}{{56}} = 750\] (tấn)

Nhiệt lượng cần cung cấp = 1800.750000 = 1350000000 (kJ)

Khối lượng than đá \[\frac{{1350000000}}{{27000}}.\frac{{100}}{{50}} = 100000\]kg = 100 (tấn)

Tổng khối lượng đá vôi và than đá: 750 + 100 = 850 (tấn).

28. Tự luận
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 40 g một loại quặng dolomite có lẫn tạp chất trơ sinh ra 9,916 lít khí CO2 (điều kiện chuẩn). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Nhiệt phân hoàn toàn 40 g một loại quặng dolomite có lẫn tạp chất trơ sinh ra 9,916 lít khí CO2 (điều kiện chuẩn). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên (ảnh 1)MGC {o_3}}} = \ frac {{0,2 \ Times \ trái ({100 + 84} \ Right)}} {{40}} \ Times 100 \% = 92 \% \)