Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1281 lượt thi
41 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là

A. ns1.                             B. ns2.                         C. ns2np3.                    D. ns2np5.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là ns2.

2. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở

A. xương.                       B. răng.                       C. cơ.                          D. móng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở xương.

3. Tự luận
1 điểm

Trong cơ thể người, ion Mg2+ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+

A. 26.                              B. 24.                          C. 22.                          D. 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ion Mg2+ có:

- Số proton: 12

- Số electron: 10

Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+: 12 + 10 = 22.

4. Tự luận
1 điểm

Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thuỷ sản. Thành phần chính của vôi đen là

A. 3Ca3(PO4)2.CaF2.       B. CaSO4.2H2O.          C. CaCO3.MgCO3.      D. CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thành phần chính của vôi đen là: CaCO3.MgCO3.

5. Tự luận
1 điểm

nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?

A. Cát vàng.                    B. Than đá.                 C. Đá vôi.                   D. Vôi bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nơi tồn ứ rác thải, vôi bột được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh.

6. Tự luận
1 điểm

Khi đun nóng đến 160 °C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là

A. CaSO4.0,5H2O.          B. Ca(H2PO4)2.           C. CaCO3.                   D. Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thành phần chính của thạch cao nung là CaSO4.0,5H2O.

7. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A. vôi sống.                    B. vôi tôi.                    C. thạch cao sống.       D. đá vôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là thạch cao sống.

8. Tự luận
1 điểm

Hợp chất nào của calcium là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite, được dùng trong công nghiệp sản xuất phân bón superphosphate?

A. CaCO3.                       B. Ca3(PO4)2.              C. Ca3P2.                     D. Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ca3(PO4)2 là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite.

9. Tự luận
1 điểm

Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với chất nào sau đây thì sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm?

A. KNO3.                        B. Ca(H2PO4)2.           C. Ca(OH)2.    D.CaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với Ca(OH)2 sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm do làm thất thoát nitrogen.

OH- + NH4+ → NH3 + H2O

10. Tự luận
1 điểm

Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?

A. O2.                             B. N2.                          C. CO2.                       D. CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí CO2.

11. Tự luận
1 điểm

Kim loại nào sau đây cháy trong khí oxygen tạo thành sản phẩm là peroxide?

A. Be.                             B. Mg.                         C. Ca.                          D. Ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Ba cháy trong khí oxygen tạo thành sản phẩm là peroxide.

12. Tự luận
1 điểm

nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước?

A. Mg.                            B. Ca.                          C. Sr.                          D. Ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nhiệt độ thường, kim loại Mg phản ứng chậm với nước.

13. Tự luận
1 điểm

thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?

A. NaOH.                       B. Na2CO3.                  C. NaCl.                      D. NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch Na2CO3.

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.

14. Tự luận
1 điểm

Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân huỷ khi đun nóng?

A. Ca(NO3)2.                  B. CaSO4.                    C. CaCl2.                     D. Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

15. Tự luận
1 điểm

Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

A. Ca2+ và Mg2+.                                                 B. Na+ và K+.

B. F- và Cl-.                                                         C. và .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+.

16. Tự luận
1 điểm

Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng tôi vôi?

A. CaCO3 → CaO + CO2.                                   B. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.

C. CaO + H2O → Ca(OH)2.                                D. 2Ca + O2 → 2CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vôi tôi: CaO.

Phản ứng tôi vôi: CaO + H2O → Ca(OH)2.

17. Tự luận
1 điểm

Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

A. tím nhạt.                     B. đỏ son.                    C. đỏ cam.                   D. lục vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu lục vàng.

18. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại kiềm thổ thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối chloride. Quá trình khử xảy ra tại cathode là

A. M → M+ + 1e.                                                B. M+ + 1e → M.       

C. M → M2+ + 2e.                                               D. M2+ + 2e → M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình khử xảy ra tại cathode là: M2+ + 2e → M.

19. Tự luận
1 điểm

Nhận định nào sau đây về nước cứng tạm thời là không đúng?

A. Chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.                        B. Chứa nhiều ion HCO3-.   

C. Chứa nhiều ion Cl- và SO42-                           D. Đun sôi để trở thành nước mềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nước cứng chứa nhiều ion Cl- và SO42- không phải là nước cứng tạm thời.

20. Tự luận
1 điểm

Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi như thế nào?

A. Tăng dần.                                                       B. Giảm dần.              

C. Không có quy luật.                                         D. Không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi giảm dần.

21. Tự luận
1 điểm

Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi như thế nào?

A. Tăng dần.                                                       B. Giảm dần.              

C. Không có quy luật.                                         D. Không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi tăng dần.

22. Tự luận
1 điểm

nhiệt độ phòng, hydroxide nào sau đây có độ tan lớn nhất?

A. Mg(OH)2.                   B. Ca(OH)2.                C. Ba(OH)2.                D. Sr(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nhiệt độ phòng, Ba(OH)2 có độ tan lớn nhất.

23. Tự luận
1 điểm

Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyn hoá trở lại thành đá vôi. Khí nào sau đây có trong không khí gây ra hiện tượng trên?

A. Oxygen.                                                         B. Methane.                

C. Nitrogen.                                                        D. Carbon dioxide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyn hoá trở lại thành đá vôi theo phương trình hóa học:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

24. Tự luận
1 điểm

Đun nóng tinh thể CaF2 với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ khoảng 250°C, thu được khí nào sau đây?

A. SO2.                           B. F2.                           C. HF.                         D. H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CaF2 + H2SO4(l) →250oCCaSO4 + 2HF

25. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy sủi bọt khí, nếu cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch X sinh ra kết tủa. Dung dịch X là

A. Na2SO4.                     B. KNO3.                    C. Ca(HCO3)2.            D. BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dung dịch X là: Ca(HCO3)2.

Phương trình hóa học minh họa:

Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + H2O

26. Tự luận
1 điểm

Cho một mẩu Na vào dung dịch MgSO4 dư, thu được kết tủa X và chất khí Y. Hai chất X, Y lần lượt là

A. Mg, O2.                                                          B. Mg, H2.                     

C. Mg(OH)2 và H2.                                             D. Mg(OH)2 và O2.    

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4

27. Tự luận
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho mẩu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư.

(2) Điện phân dung dịch KCl bão hoà, có màng ngăn điện cực.

(3) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(4)Đun sôi dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3.

Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

A. 4.                                B. 3.                            C. 2.                            D. 1.

Xem đáp án

Tiến hành các thí nghiệm sau:  (1) Cho mẩu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư.  (2) Điện phân dung dịch  (ảnh 1)

28. Tự luận
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.

(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Khi kết thúc phản ứng, số thí nghim thu được kết tủa là

A. 4.                                B. 3.                            C. 2.                            D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.

(2) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O.

(3) M(HCO3)2 →toMCO3↓ + CO2 + H2O (với M là kim loại Mg, Ca).

(4) 2KHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2H2O.

Vậy các thí nghiệm (2), (3), (4) thu được kết tủa.

29. Tự luận
1 điểm

Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2

A. 300 kg.                       B. 80 kg.                     C. 30 kg.                     D. 240 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2 là: 3000100.8=240kg.

30. Tự luận
1 điểm

Từ hai muối X và Y thực hiện các sơ đồ phản ng hoá học sau

 (a) X → X1 + CO2;                                            (b) X1 + H2O → X2;

(c) X2 + Y → X + Y1 + H2O                               (d) X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O.

Hai chất Y1, Y2 thỏa mãn sơ đồ trên là

A. Na2CO3, NaOH.                                             B. NaHCO3, Ca(OH)2.

C. Ca(OH)2, NaHCO3.                                        D. NaOH, Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(a) CaCO3 (X) → CaO (X1) + CO2;                                                      

(b) CaO (X1) + H2O → Ca(OH)2 (X2);

(c) Ca(OH)2 (X2) + NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + NaOH (Y1) + H2O  

(d) Ca(OH)2 (X2) + 2 NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + Na2CO3 (Y2) + 2H2O.

31. Tự luận
1 điểm

Từ hai muối X và Y thực hiện các sơ đồ phản ng hoá học sau

 (a) X → X1 + CO2;                                            (b) X1 + H2O → X2;

(c) X2 + Y → X + Y1 + H2O                               (d) X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O.

Hai chất Y1, Y2 thỏa mãn sơ đồ trên là

A. Na2CO3, NaOH.                                             B. NaHCO3, Ca(OH)2.

C. Ca(OH)2, NaHCO3.                                        D. NaOH, Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(a) CaCO3 (X) → CaO (X1) + CO2;                                                      

(b) CaO (X1) + H2O → Ca(OH)2 (X2);

(c) Ca(OH)2 (X2) + NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + NaOH (Y1) + H2O  

(d) Ca(OH)2 (X2) + 2 NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + Na2CO3 (Y2) + 2H2O.

32. Tự luận
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 mL dung dịch CaCl2, ống (2) chứa 2 mL dung dịch BaCl21M.

Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).

Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh CaSO4 với BaSO4?

A. Khó nhiệt phân hơn.                                       B. Khó thuỷ phân hơn.   

C. Dễ kết tủa hơn.                                               D. Dễ tan hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thông qua thí nghiệm xác định được CaSO4 dễ tan hơn BaSO4.

33. Tự luận
1 điểm

Trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại

A. có tính cứng vĩnh cửu.                                   B. không có tính cứng.   

C. có tính cứng tạm thời.                                    D. có tính cứng toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối sulfate và chloride của calcium mà magnesium.

Vậy trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loạicó tính cứng vĩnh cửu.

34. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:

(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;

(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;

(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;

(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.

Số nhận định đúng là

A. 1.                                B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả 4 nhận định trên đều đúng về tác hại của nước cứng.

35. Tự luận
1 điểm

a) Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.

b) Dùng dung dịch HCl có thể làm mềm nước cứng tạm thời.

c) Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.

d) Phản ứng giữa NaHCO3 và Ba(OH)2 tạo kết tủa và khí.

Xem đáp án

a) Đúng. Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.

b) Sai. Dung dịch HCl không thể làm mềm nước cứng tạm thời.

c) Đúng. Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

d) Sai. Phản ứng giữa NaHCO3 và Ba(OH)2 tạo kết tủa.

2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

36. Tự luận
1 điểm

Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20 oC như sau:

Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20 oC như sau:  a) Độ tan của các hydroxide giảm dần (ảnh 1)

a) Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.

b) Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.

c) Ở 20 oC, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%.

d) Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan.

Xem đáp án

a) Sai. Độ tan của các hydroxide tăng dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.

b) Đúng. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.

c) Sai. Ở 20 oC:

C%=SS+100.100%=3,893,89+100.100%=3,74%.

d) Đúng. Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan do Mg(OH)2 có độ tan (S) < 0,01 còn Ca(OH)2 có 0,01 < S < 1.

37. Tự luận
1 điểm

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân:

MgCO3(s)→toMgO(s)+CO2(g)          ΔrH2980

Cho biết:

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân: (ảnh 1)

Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882 oC; 1 360 oC; 542 oC; 1 155 oC.

a) Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.

b) Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng tỏa nhiệt.

c) Ở nhiệt độ 1 155 oC, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.

d) Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng nhiệt phân CaCO3.

Xem đáp án

a) Đúng. Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.

b) Sai. Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng thu nhiệt.

c) Đúng. Ở nhiệt độ 1 155 oC, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.

d) Đúng. Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng nhiệt phân CaCO3.

38. Tự luận
1 điểm

20 °C, độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 0,173 g trong 100 g nước, ở nhiệt độ này, nước vôi trong bão hoà (coi D = 1 g/mL) có nồng độ mol làa.10-2 mol/L. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).

Xem đáp án

Độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 1,73 g trong 1 lít nước.

Nồng độ mol ca nước vôi trong bão hoà:    CM = 1,7374.1= 0,0234 (M).

39. Tự luận
1 điểm

nhiệt độ cao, magnesium nitrate bị phân hủy theo phản ứng:

                    Mg(NO3)2(s) →to MgO(s) + 2NO2(g) + 12O2(g) , ∆rH0 = ?

Cho biết:

Chất

Mg(NO3)2(s)

MgO(s)

NO2(g)

O2(g)

f(kJ/mol)

-790,6

-601,6

+33,1

0

 Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).

Xem đáp án

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

r= -601,6 + 2.33,1 – (-790,6) = 255,2 ≈ 255 (kJ).

40. Tự luận
1 điểm

điều kiện thường, tinh thể Ca có D = 1,55 g/cm3. Giả thiết các nguyên tử Ca là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng.

Cho biết:

- Công thức tính thể tích hình cu: V = 43.π.r3

- Số Avogadro NA= 6,023.1023 và số pi π = 3,1416.

Bán kính nguyên tử Ca là bao nhiêu pm? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).

Xem đáp án

Trong 1 cm3 tinh thể kim loại Ca thì các quả cầu kim loại chiếm thể tích 0,74 cm3 và có khối lượng 1,55 g.

Số quả cầu kim loại = 6,023 . 1023 . 1,5540 = 0,2334. 1023 = 0,02334 . 1024 (quả)

Tổng thể tích của quả cầu kim loại là:

V =43 .π.r3.0,02334.1024 = 0,74 → r ≈ 1,96 .10-8cm = 196pm.

41. Tự luận
1 điểm

Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 300 mL dung dịch NaHCO3 0,1 M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25 M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V mL. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là bao nhiêu?

Xem đáp án

Dung dịch X có: OH- dư 0,01 mol và CO32-: 0,01 mol

Cho từ từ H+ vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra:

Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 300 mL dung dịch NaHCO3 0,1 M, thu được dung (ảnh 1)