28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 8: Protein và enzyme (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
28 câu hỏi
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
xuất hiện dung dịch màu tím.
lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Đáp án đúng là: C
Khi cho lòng trắng trứng vào nước sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ bị đông tụ, đây là hiện tượng đông tụ của protein khi đun nóng.
Trongmôitrườngkiềm,proteincóphảnứngmàubiuretvới
Mg(OH)2.
KCl.
NaCl.
Cu(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Trongmôitrườngkiềm, protein cóphảnứngmàubiuretvớiCu(OH)2.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Đáp án đúng là: A
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là amino acid.
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
Cellulose.
Protein.
Chất béo.
Tinh bột.
Đáp án đúng là: B
Protein được tạo thành từ các gốc α-amino acid (Thành phần phân tử chứa C, H, O và N) nên khi đốt cháy protein ta sẽ thu được khí N2.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose.
Triglyceride.
Albumin.
Cellulose.
Đáp án đúng là: C
Một số chất thuộc protein là albumin (lòng trắng trứng), hemoglobin (máu), keratin (tóc, móng), collagen (da, sụn), fibroin, ....
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein là cơ sở tạo nên sự sống.
Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptide.
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme.
Protein có phản ứng màu biuret.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì protein được tạo thành từ nhiều gốc α-amino acid (số gốc α-amino acid > 50), nên số liên kết peptide > 49.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?
Protein có phản ứng màu biuret.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Protein là những polypeptide cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitrogen.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì không phải tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
- Protein hình sợi như keratin (tóc, móng), collagen (da, sụn), fibroin, … không tan trong nước.
- Protein hình cầu như hemoglobin (máu), albumin (lòng trắng trứng), … có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Kết quả thí nghiệm củacácdungdịchX, Y, Z, T vớicác thuốc thử được ghi lại dưới bảngsau:
Mẫuthử | Thuốcthử | Hiện tượng |
X | DungdịchI2 | Có màu xanh tím |
Y | Cu(OH)2 trongmôi trườngkiềm | Có màu tím |
Z | DungdịchAgNO3 trongmôi trườngNH3 đun nóng | Kết tủaAgtrắngsáng |
T | Nước Br2 | Kết tủatrắng |
DungdịchX, Y, Z, T lần lượt là
Lòngtrắngtrứng, hồtinh bột,glucose, aniline.
Hồ tinh bột, aniline,lòngtrắngtrứng,glucose.
Hồ tinh bột, lòngtrắngtrứng,glucose, aniline.
Hồ tinh bột; lòngtrắngtrứng; aniline;glucose.
Đáp án đúng là: C
T tạo kết tủa trắng với nước bromine ⇒loại B, D vì glucose không tạo kết tủa với nước bromine.
X phản ứng màu với I2 ⇒ X là hồ tinh bột ⇒ Chọn C.
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein được tạo nên từ các chuỗi peptide kết hợp lại với nhau.
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid.
Amino acid có tính chất lưỡng tính.
Dipeptide có phản ứng màu biuret.
Đáp án đúng là: D
D. sai vì dipeptide có một liên kết peptide mà các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên mới có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
X | Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Có màu tím |
Y | Ðun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 | Tạo dung dịch màu xanh lam |
Z | Ðun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng | Tạo kết tủa Ag |
T | Tác dụng với dung dịch I2 loãng | Có màu xanh tím |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
Lòng trắng trứng, triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột.
Triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl acetate.
Vinyl acetate, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
Đáp án đúng là: A
T phản ứng màu với I2 ⇒ loại B, C.
X có phản ứng màu biuret ⇒ loại D.
Loại hợp chất nào sau đây chứa các thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid, carbohydrate?
Protein đơn giản.
Protein phức tạp.
Chất béo.
Polysaccharide.
Đáp án đúng là: B
Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ protein đơn giản và các thành phần “phi protein" như nucleic acid, lipid, carbohydrate.
Protein nào sau đây không phải là protein dạng sợi?
Amylase.
Collagen.
Fibron.
Keratin.
Đáp án đúng là: A
Protein dạng sợi có collagen, fibron, keratin.
Protein không tham gia loại phản ứng nào dưới đây?
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng màu với Cu(OH)2.
Phản ứng màu với HNO3.
Phản ứng khử thành alcohol.
Đáp án đúng là: D
Protein có phản ứng thủy phân, phản ứng màu với Cu(OH)2, phản ứng với HNO3.
Protein không bị thủy phân bởi
acid.
base.
enzyme.
dung dịch NaCl.
Đáp án đúng là: D
Protein có thể bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc enzyme.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thủy phân hoàn toàn polypeptide thu được các phân tử α-amino acid.
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.
Protein tác dụng với dung dịch nitric acid đặc tạo thành sản phẩm rắn có màu vàng.
Đáp án đúng là: B
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.
Insulin là một loại hormone được sản sinh bởi tuyến tuỵ, có chức năng điều hoà quá trình chuyển hoá glucose trong cơ thể. Insulin thúc đẩy sự hấp thu glucose của các tế bào và dự trữ glucose dư thừa trong gan và cơ. Phát biểu nào sau đây không đúng về insulin?

Insulin là một hormone thuộc loại protein.
Insulin là một chuỗi polypeptide gồm các đơn vị β-amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định.
Insulin bị thuỷ phân trong môi trường acid, base hoặc enzyme.
Insulin là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ 51 đơn vị amino acid.
Đáp án đúng là: B
Insulin là một chuỗi polypeptide gồm các đơn vị α-amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định.
Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
Cấu trúc tế bào.
Chất điện giải.
Chất dự trữ năng lượng.
Xúc tác sinh học.
Đáp án đúng là: D
Trong cơ thể, enzymeđóng vai trò là chất xúc tác sinh học.
Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là do
sự kết tủa của ion đồng.
sự tạo thành liên kết hydrogen.
sự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
sự phản ứng của ion đồng với nhóm “NH2”.
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là dosự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Thí nghiệm đông tụ của protein.
- Bước 1: Cho 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm.
- Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút.
a. Sau bước 1 thấy xuất hiện dung dịch màu vàng.
b. Sau bước 2 thấy có chất rắn màu trắng.
c. Ngoài đông tụ bởi nhiệt, protetin còn có thể đông tụ khi cho thêm acid, base hoặc ion kim loại nặng.
d. Sự đông tụ protein xảy ra nhưng cấu trúc ban đầu của protein không đổi.
a. Sai vì bước 1 chưa có phản ứng nên chưa có hiện tượng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì protein xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi.
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa, bên cạnh đó enzyme cũng có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học.
a. Xúc tác enzyme thường có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hóa nhất định.
b. Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme bằng với tốc độ xúc tác hóa học.
c. Trong công nghiệp thực phẩm, enzyme có thể được dùng để sản xuất, bảo quản, chế biến thực phẩm.
d. Trong y học, dược phẩm, enzyme có thể được dùng định lượng định tính và chẩn đoán trong các xét nghiệm.
a. Đúng.
b. Sai vì tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme nhanh hơn rất nhiều so với xúc tác hóa học.
c. Đúng.
d. Đúng.
Protease là một loại enzyme quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các sản phẩm giặt rửa, đặc biệt là trong bột giặt. Protease có khả năng phân huỷ các vết bẩn khó sạch như thức ăn, máu và các dịch cơ thể, giúp làm sạch hiệu quả hơn. Để khảo sát độ hoạt động của protease theo nhiệt độ, người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phân huỷ chất bẩn bởi protease. Kết quả cho bởi biểu đồ sau:

a. Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 20°C.
b. Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.
c. Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
d. Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
a. Sai.Protease hoạt động tốt nhất (tốc độ phân hủy chất bẩn lớn nhất) ở nhiệt độ 40°C.
b. Sai. Theo khảo sát trên protease hoạt động tốt nhất ở 40°C, nhiệt độ thấp hơn hay cao hơn đều làm giảm khả năng hoạt động của protease.
c. Sai.Chúng có cơ chế làm sạch khác nhau cả về đối tượng và cách thức: Protease xúc tác phản ứng thủy phân liên kết peptide trong phân tử protein. Nhờ đó, chúng phân giải các vết bẩn chứa protein như: máu, trứng, sữa, mồ hôi… thành các phân tử nhỏ tan trong nước, dễ bị rửa trôi. Trong khi đó xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp làm sạch các loại vết bẩn đa dạng hơn bằng cách phân tán chất bẩn vào nước nhưng không làm chất bẩn bị biến đổi hóa học.
d. Sai. Enzyme (như protease) trong chất giặt rửa không bị thay thế – mà ngược lại, ngày càng được sử dụng phổ biến hơn trong các sản phẩm giặt rửa hiện đại vì enzyme có hiệu quả cao, thân thiện môi trường. Các enzyme hiện nay được cải tiến công nghệ sinh học để ổn định và hoạt động tốt hơn trong điều kiện pH và nhiệt độ khác nhau.
Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH … Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “nhiệt độ càng tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác của enzyme amylase xảy ra càng nhanh”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở pH không đổi (pH = 7) tại các nhiệt độ 20°C; 30°C; 40°C; 50°C; 60°C; 70°C để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Thêm 2 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa dung dịch có vai trò duy trì pH = 7 ở 20°C.
Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine (màu vàng), quan sát để từ đó xác định tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi nhiệt độ trong bước 1 lần lượt là 30°C; 40°C; 50°C; 60°C; 70°C và vẽ đồ thị như hình bên.

a. Ở bước 3, dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột chưa thủy phân hết.
b. Theo số liệu phản ứng, phản ứng thủy phân tinh bột ở 40°C diễn ra nhanh hơn ở 50°C.
c. Ở nhiệt độ bằng nhiệt độ cơ thể (37°C), tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác enzyme amylase trên xảy ra nhanh nhất.
d. Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết nghiên cứu ở trên của nhóm học sinh trong khoảng từ 20°C đến 70°C là sai.
a. Đúng.Hồ tinh bột + I2 tạo màu xanh tím nên màu xanh tím xuất hiện thì tinh bột vẫn còn dư.
b. Sai. Phản ứng thủy phân tinh bột ở 40°C diễn ra lâu hơn nên tốc độ phản ứng chậm hơn ở 50°C.
c. Sai. Tốc độ thủy phân nhanh nhất ở 50°C.
d. Đúng. Lúc đầu nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng có tăng và đạt cực đại ở 50°C, sau đó nhiệt độ tăng sẽ làm tốc độ phản ứng giảm nhanh chóng.
Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho các dung dịch: glycerol; albumin; saccharose; glucose. Có bao nhiêu dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
Đáp án đúng là:4.
Bao gồm: glycerol; albumin; saccharose; glucose
Glycerol; saccharose; glucose có các nhóm −OH liền kề nên có phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Khi đun nóng hỗn hợp glucose và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm sẽ thu được kết tủa đỏ gạch Cu2O do glucose ở mạch hở chứa nhóm chức aldehyde.
Albumin là protein. Protein chứa nhiều liên kết peptide nên dung dịch protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất có màu tím đặc trưng tương tự peptide.
Thí nghiệm về phản ứng màu của protein với nitric acid.
- Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng vào ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch HNO3, lắc đều hỗn hợp sau đó để yên trong 1 – 2 phút.
Cho các phát biểu sau:
a. Sau bước 1 thấy có kết tủa màu trắng.
b. Sau bước 2 thấy xuất hiện chất rắn màu vàng.
c. Trong phản ứng trên xảy ra đồng thời phản ứng màu của protein với nitric acid và sự đông tụ protein dưới tác dụng của acid.
d. Ngoài tham gia phản ứng màu với nitric acid, protein còn tham gia phản ứng màu với Cu(OH)2 tương tự peptide.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Đáp án đúng là:1.
a. Sai vì bước 1 chưa có phản ứng nên chưa có hiện tượng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Cho các phát biểu sau:
a. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành chỉ từ một chuỗi polypeptide.
b. Protein đơn giản có thành phần cấu tạo chỉ chứa các đơn vị α-amino acid.
c. Protein phức tạp gồm protein đơn giản liên kết với thành phần “phi protein”.
d. Khi thủy phân hoàn toàn anbumin (có trong lòng trắng trứng) hoặc fibroin (có trong tơ tằm) chỉ thu được các đơn vị α-amino acid.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án đúng là:3.
a. Sai vì protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng vì albumin và fibroin là các protein đơn giản.
Cho các phát biểu sau:
(1) Enzyme bị biến tính không thể thực hiện vai trò xúc tác.
(2) Khi làm đậu phụ xảy ra sự đông tụ protein.
(3) Mỗi enzyme có một nhiệt độ tối ưu. Tại nhiệt độ tối ưu, enzyme có hoạt tính tối đa làm tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
(4) Sự thủy phân protein xảy ra trong quá trình làm nước mắm hay nấu nước tương.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng là: 4
Giải thích:
Cả 4 phát biểu đều đúng.
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số mấy?
Đáp án đúng là: 5
X có 7 mắt xích, tạo bởi 7 amino axit (Gly, Ala, Val, Glu, Ser, His, Leu) nên mỗi mắt xích chỉ xuất hiện 1 lần duy nhất.
Sản phẩm Ser-His-Leu và His-Leu-Val → X có đoạn Ser-His-Leu-Val
Sản phẩm có Val-Glu-Ala → X có đoạn Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala
Sản phẩm có Gly-Ser-His → X là
Gly-Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala
→ Val ở vị trí số 5.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử Valine có 5 nguyên tử C.
(2) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(3) Ứng với CTPT C3H7O2N có 2 đồng phân amino acid.
(4) Protein dạng hình cầu như albumin có thể tan trong nước cho dung dịch keo.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng là: 1234.
(1) Đúng, Val có công thức C5H11NO2.
(2) Đúng, dung dịch glucose làm nhạt màu Br2, fructose không phản ứng.
(3) Đúng, C3H7O2N có 2 đồng phân amino acid là H2NCH2CH2COOH và H2NCH(CH3)COOH.
(4) Đúng, Protein dạng hình cầu như albumin có thể tan trong nước cho dung dịch keo.



