28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 15: Các phương pháp tách kim loại (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
28 câu hỏi
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
Đồng.
Kẽm.
Vàng.
Sắt.
Đáp án đúng là: C
Kim loại thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên là vàng do tính khử của vàng yếu, khó tác dụng với các chất khác để tạo thành hợp chất.
Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
Iron(II) oxide.
Iron(III) oxide.
Iron.
Iron(II) sulfide.
Đáp án đúng là: B
Iron(III) oxide (Fe2O3) là thành phần chính của quặng hematite.
Phản ứng giữa ZnO và C để tách kim loại
là phản ứng toả nhiệt.
là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
là phản ứng dựa vào phương pháp thuỷ luyện.
có sự tạo thành kẽm ở thể hơi.
Đáp án đúng là: D
Kẽm sinh ra trong quá trình nhiệt luyện ở thể hơivì phản ứng nhiệt luyện có nhiệt độ cao, lớn hơn nhiệt độ sôi của kẽm.
Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
Nung nóng quặng bauxite.
Nung nóng quặng bauxite với carbon.
Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng hóa học: 2Al2O3→ dpnc4Al+3O2
Để điều chế Ca từ CaCO3 cần thực hiện ít nhất mấy phản ứng?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng (1): CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + CO2 + H2O
Phản ứng (2): CaCl2 → dpnc Ca + Cl2
Trong quá trình tái chế kim loại, ở công đoạn phân loại phế liệu, có thể dùng nam châm lớn để tách riêng phế liệu
nhôm.
thép.
đồng.
kẽm
Đáp án đúng là: B
Vì thép có thành phần là sắt nên có tính từ, bị nam châm hút.
Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
oxy hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
hòa tan các khoáng vật có trong quặng để thu được kim loại.
dựa trên tính chất của kim loại như từ tính, khối lượng riêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2.
Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2.
Điện phân dung dịch MgSO4.
Chokim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy MgCl2.
Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
Cu, Fe, Al, Mg.
Cu, FeO, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al, MgO.
Đáp án đúng là: C
Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm Cu, Fe, Al2O3, MgO do Al2O3, MgO không bị khử bởi CO.
Phương pháp thích hợp để điều chế những kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) là
điện phân nóng chảy.
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
thủy luyện.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp thích hợp để điều chế những kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) là điện phân nóng chảy.
Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất?
Ag, Au.
Zn, Fe.
Mg, Al.
Na, Ba.
Đáp án đúng là: A
Kim loại Ag, Au hoạt động kém nên tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Cu.
Na.
Ca.
Mg.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp thủy luyện: khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh hơn. Thường được dùng để điều chế kim loại trung bình và yếu như Fe, Cu, Ag,…
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
nhiệt luyện.
thủy luyện.
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm.
Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch: Cu, Ag.
Với quá trình tách natri (sodium) bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát biểu nào sau đây đúng?
Tại anode xảy ra quá trình khử ion Na+.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+.
Tại anode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
Đáp án đúng là: C
Điện phân NaCl:
Tại cathode: Na+ + 1e →Na (quá trình khử)
Tại anode: 2Cl- = Cl2 + 2e (quá trình oxi hóa).
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về trạng thái tự nhiên của kim loại?
Đa số các nguyên tố kim loại tồn tại ở dạng kim loại tự do và muối không tan.
Trong nước mặt và nước ngầm các nguyên tố kim loại tồn tại ở dạng cation, như Na+, Mg2+, Ca2+….
Trong cơ thể sinh vật, nguyên tố calcium có trong xương và răng, các nguyên tố potassium, sắt, đồng…có trong máu.
Nhôm và sắt là những nguyên tố kim loại chiếm hàm lượng cao trong vỏ trái đất.
Đáp án đúng là: A
Vì đa số các nguyên tố kim loại tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.
Trong quá trình điện phân dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tại điện cực âm xảy ra quá trình khử Cu2+ trước.
Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào cathode.
Ngay từ đầu đã có khí thoát ra tại cathode.
Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa H2O.
Đáp án đúng là: D
Điện phân dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3.
Tại anode: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ hợp chất của nó bằng cách chỉ dùng nhiệt (đun nóng)?
Bạc.
Nhôm.
Sắt.
Kẽm.
Đáp án đúng là: A
Ví dụ: AgNO3 →toAg + NO2 + 12O2
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Ở Việt Nam có mỏ quặng hematite ở Trại Cau, tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy, nước ta đã xây dựng khu công nghiệp gang – thép ở Thái Nguyên.
a. Thành phần chính của quặng hematite là Fe3O4.
b. Quặng hematite có thể tan trong dung dịch HCl.
c. Quặng hematite là nguyên liệu chính để luyện thép.
d. Từ một tấn quặng hematite (chứa 60% iron oxide), điều chế được 0,35 tấn gang (chứa 95% Fe) biết hiệu suất quá trình sản xuất là 75%.
a. Sai vì thành phần chính của quặng hematite là Fe2O3
b. Đúng.
c. Sai vì quặng hematite là nguyên liệu chính để luyện gang.
d. Sai vì Fe2O3 → 2Fe⟹ mgang=(1.0,6)160.2.56.10095.75100=0,33tấn.
Xét phương trình hóa học sau: X(s) + CuSO4(aq) → XSO4(aq) + Cu(s)
a. Đây là phương pháp thủy luyện để điều chế kim loại Cu.
b. X là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Cu.
c. X có thể là kim loại Ca.
d. Phương pháp điều chế trên có thể áp dụng điều chế kim loại Al, Mg trong công nghiệp.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì Ca sẽ phản ứng với H2O trước sinh ra Ca(OH)2 sau đó Ca(OH)2 mới phản ứng với CuSO4 tạo ra Cu(OH)2 nên sẽ không sinh như phản ứng trên.
d. Sai vì phương pháp thủy luyện thường dùng để tách những kim loại hoạt động hóa học yếu như Cu, Ag, Cu,...
Điện phân MgCl2 nóng chảy. MgCl2 nóng chảy phân li thành các ion Mg2+ và ion Cl-.
a. Cation Mg2+ di chuyển về cực âm (cathode) và anion Cl- di chuyển về cực dương (anode) của bình điện phân.
b. Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa: Mg2+ + 2e ⟶ Mg.
c. Tại anode xảy ra quá trình khử: 2 Cl- ⟶ Cl2 + 2e.
d. Có thể điều chế Mg từ MgCl2 bằng phương pháp nhiệt luyện.
a. Đúng.
b. Sai. Vì tại cathode xảy ra quá trình khử.
c. Sai. Vì tại anode xảy ra quá trình oxi hóa.
d. Sai. Vì Mg không điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện.
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn
a. Ở cực dương (cathode) xảy ra quá trình khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
b. Ở cực âm (anode) xảy ra quá trình oxi hoá: 2Cl- → Cl2 + 2e.
c. Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2 + Cl2.
d. Màng ngăn để ngăn cực âm với cực dương, do vậy không xảy ra phản ứng giữa Cl2 và NaOH.
a. Sai. Vì cực âm (cathode).
b. Sai. Vì cực dương (anode).
c. Đúng.
d. Đúng.
Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Khử 1,5 tấn quặng hematite (thành phần chính là Fe2O3) chứa 30% tạp chất trơ bằng khí hydrogen ở nhiệt độ cao. Biết rằng hiệu suất phảnứng H = 83%. Tính số tấn Fe thu được từ quá trình tinh chế trên (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: 0,61.
Ta có:mFe2O3 = 1,05 tấn
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
Ta có: Cứ 160 tấn Fe2O3 → (2.56 = 112) tấn Fe
1,05 tấn Fe2O3 → 0,735 tấn Fe
Vì H = 75% nên khối lượng Fe thu được là m = 0,735.83% = 0,61 (tấn).
Ngâm một miếng kẽm sạch trong 250mL dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng miếng kẽm tăng 0,95 gam so với ban đầu. Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng.
Đáp án đúng là: 0,05.
Gọi nồng độ mol của dung dịch AgNO3 là x (M) → nAgNO3 = 0,25x (mol)
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
0,125x ← 0,25x → 0,25x (mol)
Ta có : mZn tăng = mAg bám vào – mZn (phản ứng)
→ 0,95 = 0,25x.108 – 0,125x.65 →x = 0,05 (M)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
Đáp án đúng là: 2.
Thí nghiệm tạo thành kim loại là (a) và (b).
Phương trình hóa học của các phản ứng:
(a) Cho Zn vào dung dịch AgNO3: Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag.
(b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2;
2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2.
(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng: CO + CuO →toCu + CO2.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:

Cho các phát biểu sau:
a. Khí X là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, rất độc.
b. Khí Z là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính.
c. Phương trình tạo ra khí Z là CuO + CO →to Cu + CO2.
d. Thí nghiệm được sử dụng để điều chế kim loại nhóm IA, IIA.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng là: 3
a, b, c – Đúng.
d – Sai. Vì phương pháp nhiệt luyện được sử dụng để điều chế kim loại hoạt động trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu…
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 16,8 gam
Phương trình hóa học:
3CO + Fe2O3 →t0 2Fe + 3CO2
Ta có nFe = 3nFe2O3=0,3mol.
Khối lượng Fe thu được là mFe = 0,3 . 56 = 16,8 gam.
Cho 14 gam bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5M và Cu(NO3)2 xM. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 gam chất rắn Z. Xác định giá trị của x?
Đáp án đúng là: 0,125.
Ta có: nAgNO3=0,2 mol; nCu(NO3)2=0,4x mol
Ag+ + 1e → Ag
0,2 0,2 mol
⇒ mAg = 0,2 . 108 = 21,6 gam < 30,4 gam.
Nếu Fe hết, chất rắn Z chỉ chứa Cu và Ag thì mCu = 30,4 – 21,6 = 8,8 gam
⇒ nCu = 8,864=0,1375 mol
Cu2+ + 2e → Cu
Nếu nFe = 0,1 + 0,1375 = 0,2375 mol ⇒ mFe = 13,3 gam < 14 gam (loại)
Vậy Fe dư, Cu(NO3)2 hết.
Khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng: 30,4 – 14 = 16,4 gam.
16,4 = 108. 0,2 + 0,4x.64 – (0,1 + 0,4x).56
Vậy x = 0,125.




