28 câu  Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 11 Chủ đề 1. Bài tập lý thuyết về sự điện li, chất điện li, viết phương trình điện li có đáp án
Đề thi

28 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 11 Chủ đề 1. Bài tập lý thuyết về sự điện li, chất điện li, viết phương trình điện li có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1195 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ chứa các chất điện li mạnh:

NaNO3, HClO3, NaHSO4, Na2S, NH4Cl.

NaNO3, Ba(HCO3)2, HF, AgCl, NH4Cl.

NaNO3, HClO3, H2S, Mg3(PO4)2, NH4Cl.

NaNO3, HClO3, Na2S, NH4Cl, NH3.

Xem đáp án

Đáp án: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ chứa chất điện ly yếu

H2S, HCl, Cu(OH)2, NaOH

CH3COOH, H2S, Fe(OH)3, Cu(OH)2

CH3COOH, Fe(OH)3, HF, HNO3

H2S, HNO3, Cu(OH)2, KOH.

Xem đáp án

Đáp án: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện ly nào dưới đây viết đúng?

HF H + F-

Al(OH)3 → Al3+ + 3OH-

H3PO4 → 3H+ + PO43-

HCl H+ + NO3-

Xem đáp án

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dd NaHSO4 có các loại phân tử và ion nào dưới đây (bỏ qua sự điện li của nước):

NaHSO4; H+; HSO4-; SO42-; Na+; H2O

HSO4-; Na+; H2O

H+; SO42-; Na+; H2O

H+; HSO4-; SO42-; Na+; H2O

Xem đáp án

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ CO2 vào nước thu được dd có các loại phân tử và ion nào dưới đây (bỏ qua sự điện li của nước):

H2CO3; H+; HCO3-; CO32-; H2O

H2CO3; H+; HCO3-; CO32-; H2O; CO2

H+; HCO3-; CO32-; H2O

H+; CO32-; H2O

Xem đáp án

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Ahrenius thì kết luận nào sau đây đúng?

Bazơ là chất nhận proton

Axit là chất khi tan trong nước phân ly cho ra cation H+

Axit là chất nhường proton.

Bazơ là hợp chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH.

Xem đáp án

Đáp án: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Areniut, chất nào sau đây là axit?

NH3

KOH

C2H5OH

CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Areniut thì chất nào sau đây là bazơ ?

HCl

HNO3

CH3COOH

KOH

Xem đáp án

Đáp án: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Bronstet, H2O được coi là axit khi nó:

Cho một electron

Nhận một electron

Cho một proton

Nhận một proton.

Xem đáp án

Đáp án: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Bronstet, H2O được coi là bazơ khi nó:

Cho một electron

Nhận một electron

Cho một proton

Nhận một proton.

Xem đáp án

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Bronstet, chất nào sau đây chỉ là axit?

HCl

HS

HCO3

NH3.

Xem đáp án

Đáp án: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất và ion nào sau đây có tính chất trung tính?

Cl, Na+, NH4+, H2O

ZnO, Al2O3, H2O

Cl, Na+

NH4+, Cl, H2O

Xem đáp án

Đáp án: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 phương trình:

S2- + H2O → HS- + OH- ; + H2O → NH3 + H­3O+

Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted thì:

S2- là axit, là bazơ

S2- là bazơ, là axit.

S2- và đều là axit

S2- và đều là bazơ.

Xem đáp án

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bronsted, các chất NaHCO3, NaHS, Al(OH)3, Zn(OH)2 đều là:

Axit

Bazơ

Chất trung tính

Chất lưỡng tính

Xem đáp án

Đáp án: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một bazơ (theo Bronsted).

HCl + H2O → H3O+ + Cl-

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2.

NH3 + H2O NH4+ + OH-.

CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O.

Xem đáp án

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Axít nào sau đây là axit một nấc?

H2SO4

H2CO3

CH3COOH

H3PO4

Xem đáp án

Đáp án: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các hiđrôxit lưỡng tính ?

Al(OH)3, Zn(OH)3, Fe(OH)2

Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2

Al(OH)3, Fe(OH)2, Cu(OH)2

Mg(OH), Pb(OH)2, Cu(OH)2

Xem đáp án

Đáp án: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch ?

AlCl3 và Na2CO3

HNO3 và NaHCO3

NaAlO2 và KOH

NaCl và AgNO3

Xem đáp án

Đáp án: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đâycó phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O ?

HCl + NaOH → H2O + NaCl

NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3

H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4

H2SO4 +Ba(OH)2 → 2 H2O + BaSO4

Xem đáp án

Đáp án: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong các ion sau: Ba2+ , Al3+ , Na+, Ag+ ,CO , NO , Cl- , SO42-. Các dung dịch đó là:

BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3, AgNO3.

Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3, AgCl.

BaCl2, Al2(CO3)3, Na2CO3, AgNO3.

Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaCl, Ag2CO3.

Xem đáp án

Đáp án: A

21. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic; CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glyxerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.

Xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly? Viết phương trình điện ly của các chất (nếu có).

Xem đáp án

- Chất điện ly mạnh: NaCl; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; (NH4)3PO4; AgNO3; HNO3.

Phương trình điện ly:

        NaCl → Na+ + Cl-                                       CuSO4 → Cu2+ + SO42-

        NaOH → Na+ + OH-                                     Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3-

        (NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43-                         AgNO3 → Ag+ + NO3-

        HNO3 → H+ + NO3-

- Chất điện ly yếu: HF; H3PO4; H2CO3; CH3COOH; Al(OH)3; Fe(OH)2.

Phương trình điện ly:

        HF H+ + F-                                               CH3COOH CH3COO- + H+

        H3PO4  H+ + H2PO4-                                  Al(OH)3  Al3+ + 3OH-

        H2PO4-  H+ + HPO42-                                 H2CO3  H+ + HCO3-

        HPO42-  H+ + PO43-                                    HCO3- H+ + CO32-

        Fe(OH)2  Fe2+ + OH-

- Chất không điện ly: Glucozơ; glyxerol; ancol etylic.

22. Tự luận
1 điểm

Pha loãng dần dần một dung dịch axit sunfuric, người ta thấy độ dẫn điện của dung dịch lúc đầu tăng dần sau đó lại giảm dần. Hãy giải thích hiện tượng.

Xem đáp án

Axit sunfuric phân li như sau :

        H2SO4 → H+ + HSO4- : điện li hoàn toàn.

        HSO4-  H+ + SO42- : K = 10-2

Lúc đầu khi pha loãng dung dịch, độ điện li tăng lên làm tăng nồng độ ion. Do đó độ dẫn điện tăng. Trong dung dịch rất loãng, sự điện li coi như hoàn toàn, lúc đó nếu tiếp tục pha loãng thì nồng độ ion giảm làm cho độ dẫn điện giảm.

23. Tự luận
1 điểm

Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted, các chất sau giữ vai trò là axit – bazơ - lưỡng tính - trung tính: HSO4-, H2PO4-, PO43-, NH3, S2-, Na+ , Al3+, Cl- , CO32- , NH4+, HS-

Xem đáp án

-Axit: NH4+, HSO4-, Al3+

        NH4+ + H2O NH3 + H3O-

        HSO4- + H2O SO42- + H3O-

        Al3+ + H2O [Al(OH)]2+ + H+

-Bazơ: PO43-, NH3, S2-, CO32-

        PO43- + H2O HPO4- + OH-

        NH3 + H2O NH4+ + OH-

        S2- + H2O HS- + OH-

        CO32- + H2O HCO3- + OH-

-Lưỡng tính: H2PO4-, HS-

        H2PO4- + H2O H3PO4 + OH-

        H2PO4- + H2O HPO42- + H3O+

        HS- + H2O H2S + OH-

        HS- + H2O S2- + H3O+

-Trung tính: Na+, Cl-

24. Tự luận
1 điểm

Từ quan điểm axit-bazơ của Bronsted, hãy cho biết tính axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính của các dung dịch sau: NaCl, Na2S, NaHCO3, Cu(NO3)2. NH4Cl, CH3COOK, Ba(NO3)2, Na2CO3.

Xem đáp án

- Dung dịch có tính axit: Cu(NO3)2, NH4Cl.

        Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3-

        Cu2+ + H2O [Cu(OH)]+ + H+

        NH4Cl → NH4+ + Cl-

        NH4+ + H2O NH3 + H3O+

- Dung dịch có tính bazơ: Na2S, CH3COOK.

        Na2S → 2Na+ + S2-

        S2- + H2O HS- + OH-

        CH3COOK → CH3COO- + K+

        CH3COO- + H2O CH3COOH + OH-

- Dung dịch có tính lưỡng tính: NaHCO3.

        NaHCO3 → Na+ + HCO3-

        HCO3- + H2O H2CO3 + OH-

        HCO3- + H2O CO32- + H3O+

- Dung dịch trung tính: NaCl, Ba(NO3)2

        NaCl → Na+ + Cl-

        Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3-

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?

HCl → H+ + Cl-

CH3COOH CH3COO- + H+

H3PO4 → 3H+ + PO43-

Na3PO4 → 3Na+ + PO43-

Xem đáp án

Đáp án: C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây viết đúng ?

H2SO4 H+ + HSO4-

H2SO3 2H+ + HCO3-

H2SO3 → 2H+ + SO32-

Na2S 2Na+ + S2-

Xem đáp án

­Đáp án: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất dẫn điện là

KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3.

Dung dịch glucozơ, dung dịch ancol etylic, glixerol.

KCl rắn khan, NaOH rắn khan, kim cương.

Khí HCl, khí NO, khí O3.

Xem đáp án

Đáp án: A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là

KOH, NaCl, H2CO3.

Na2S, Mg(OH)2 , HCl.

HClO, NaNO3, Ca(OH)3.

HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án: D