26 Bài tập đốt cháy xác định công thức CACBOHIĐRAT
26 câu hỏi
Đốt cháy một lượng gluxit Z cần 12,32 lít O2 (đktc) thu được 9,9 gam nước. Vậy X là:
Monosaccarit.
Đissaccarit.
Polisaccarit.
Trisaccarit.
Đốt cháy một lượng gluxit Z cần 26,88 lít O2 (đktc) thu được 19,8 gam nước. Vậy X là:
Monosaccarit.
Đissaccarit.
Polisaccarit.
Trisaccarit.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một Cacbohiđrat X thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Biết X có phản ứng tráng bạc, X là
glucozơ
fructozơ
saccarozơ
mantozơ
Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol một Cacbohiđrat X thu được 15,84 gam CO2 và 5,94 gam H2O. Biết X có không có phản ứng tráng bạc, X là
tinh bột
fructozơ
saccarozơ
mantozơ
Đốt cháy hoàn toàn 0,513 gam một cacbohiđrat X thu được 0,4032 lít khí CO2 (đktc) và 0,297 gam nước. X có phân tử khối < 400 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Mantozơ
Đốt cháy hoàn toàn 19,44 gam một cacbohiđrat X thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam nước. X có phân tử khối < 400 đvC và không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là
Glucozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Mantozơ
Khi đốt cháy một loại gluxit, người ta thu được khối lượng nước và CO2 theo tỉ lệ 33: 88. Công thức phân tử của gluxit là một trong các chất nào sau đây.
C6H12O6
Cn(H2O)m
(C6H19O5O)n
C12H22O11
Khi đốt cháy một loại gluxit, người ta thu được khối lượng nước và CO2 theo tỉ lệ 18: 44. Công thức phân tử của gluxit là một trong các chất nào sau đây.
C6H12O6
Cn(H2O)m
(C6H19O5O)n
C12H22O11
Đốt cháy hoàn toàn cacbohidrat X cần 8,96 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 300ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Tính khối lượng kết tủa thu được?
19,7 gam
29,55 gam
39,4 gam
59,1 gam
Đốt cháy hoàn toàn cacbohidrat X cần 1,12 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Tính khối lượng kết tủa thu được?
1,97 gam
2,955 gam
3,94 gam
5,91 gam
Đốt cháy hoàn toàn a gam glucozo sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết trong 1 lít nước vôi trong nồng độ 0,39M thì thu được a gam kết tủa. Vậy giá trị của a là:
21,0 gam
22,5 gam
15,0 gam
18,0 gam
Đốt cháy hoàn toàn a gam glucozo sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết trong 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,13M thì thu được a gam kết tủa. Vậy giá trị của a là:
1,2 gam
0,6 gam
1,5 gam
0,8 gam
Đốt cháy hoàn toàn a gam cacbohirat X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng dung dịch vôi trong giảm 11,4 gam. X thuộc loại :
Polisaccarit.
Monosaccarit.
Trisaccarit.
Đissaccarit.
Đốt cháy hoàn toàn a gam cacbohirat X cần 13,44 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 23,7 gam. X thuộc loại :
Polisaccarit.
Monosaccarit.
Trisaccarit.
Đissaccarit.
Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam cacbohidrat X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 500 ml dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lượng dung dịch giảm 1,1 gam. Vậy nồng độ của dung dịch Ba(OH)2 là :
0,2M
0,3M
0,8M
0,4M
Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam cacbohidrat X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 100 ml dung dịch Ca(OH)2 thấy khối lượng dung dịch giảm 2,3 gam. Vậy nồng độ của dung dịch Ca(OH)2 là :
2M
3M
2,5M
4M
Cho một cacbohiđrat X cháy hoàn toàn trong oxi tạo hỗn hợp sản phẩm Y chỉ gồm CO2 và H2O. Y được hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,4 mol Ca(OH)2 thu được 20 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng 35,4 gam. X là
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Mantozơ.
Saccarozơ.
Cho một cacbohiđrat X cháy hoàn toàn trong oxi tạo hỗn hợp sản phẩm Y chỉ gồm CO2 và H2O. Y được hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 thu được 31,52 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng 14,52 gam. X là
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Mantozơ.
Tinh bột.
Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic) cần 3,36 lít O2 (điều kiện chuẩn). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
10,0
12,0
15,0
20,5
Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic) cần 22,4 lít O2 (điều kiện chuẩn). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
100
120
150
205
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm: andehit fomic, axit axetic, axit lactic, metyl fomiat và glucozơ. Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 gam kết tủa .Tính m
19,2
20,0
24,0
12,0
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm: andehit fomic, axit axetic, axit lactic, metyl fomiat và glucozơ. Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 29,55 gam kết tủa .Tính m
8,4
4,5
7,2
5,6
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm: Etilen glicol, anđehit fomic, axit axetic, glucozo và axit lactic (CH3CH(OH)COOH) trong oxi (đktc) thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,88 gam nước. % về khối lượng của etilen glicol trong hỗn hợp X là
14,56%
15,67%
8,56%
13,72%
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm tinh bột, xenlulozơ và glucozơ cần 3,528 lít O2 (đktc) thu được 2,52 gam H2O. Giá trị m là
7,35.
8,68.
4,41.
5,04.
Đốt cháy hoàn toàn 0,0855 gam một cacbohiđrat X. Sản phẩm được dẫn vào nước vôi trong thu được 0,1 gam kết tủa và dung dịch A, đồng thời khối lượng dung dịch tăng 0,0815 gam. Đun nóng dung dịch A lại được 0,1 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử của X là
C12H22O11.
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C18H36O18
Đốt cháy hoàn toàn 24,3 gam một cacbohiđrat X. Sản phẩm được dẫn vào nước vôi trong thu được 40 gam kết tủa và dung dịch A, đồng thời khối lượng dung dịch tăng 13,1 gam. Đun nóng dung dịch A lại được 25 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử của X là
C12H22O11.
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C18H36O18








