250 Bài tập Sóng cơ trong đề thi thử Đại học có lời giải (trường chuyên - P5)
40 câu hỏi
Trên mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm, dao động với phương trình uA = uB = 4cos20πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. M là một điểm nằm trên mặt chất lỏng sao cho ∆AMB vuông tại M và MA = 12 cm, I là giao điểm của đường phân giác xuất phát từ góc A của ∆AMB với cạnh BM. Số điểm không dao động trên đoạn thẳng AI là
7.
10.
6.
5.
Đáp án C
+ Số dãy cực đại giao thoa:
→ Có 11 dãy cực đại khi xảy ra giao thoa song nước.
+ AI là tia phân giác của góc
→ áp dụng định lý cos trong ta có:
Trên AI có 6 điểm không dao động ứng với
Một thiết bị dùng để xác định mức cường độ âm được phát ra từ một nguồn âm đẳng hướng đặt tại điểm O, thiết bị bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ điểm M đến điểm N với gia tốc 3 m/s2, biết OM = = 12m và ∆OMN vuông tại O. Chọn mốc thời gian kể từ thời điểm máy bắt đầu chuyển động thì mức cường độ âm lớn nhất mà máy đo được khi đi từ M đến N là bao nhiêu và tại thời điểm nào? Biết mức cường độ âm đo được tại M là 60 dB.
66,02 dB và tại thời điểm 2 s.
65,25 dB và tại thời điểm 4 s.
66,02 dB và tại thời điểm 2,6 s.
61,25 dB và tại thời điểm 2 s.
Đáp án D
+ Khi xác định mức cường độ âm di chuyển từ M đến N thì thu được mức cường độ âm lớn nhất tại I với I là đường vuông góc hạ từ O xuống MN.
→ Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta tìm được MI = 6 cm.
+ Mức cường độ âm tại I:
+ Thời gian để thiết bị chuyển động từ M đến I:
Một sợi dây dài 36 cm đang có sóng dừng ngoài hai đầu dây cố định trên dây còn có 2 điểm khác đứng yên, tần số dao động của sóng trên dây là 50 Hz. Biết trong quá trình dao động tại thời điểm sợi dây nằm ngang thì tốc độ dao động của điểm bụng khi đó là 8π m/s. Gọi x, y lần lượt là khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa hai điểm bụng gần nhau nhất trong quá trình dao động. Tỉ số x/y bằng
0,50.
0,60.
0,75.
0,80.
Đáp án B
+ Sóng dừng xảy ra trên dây với 4 điểm đúng yên
→ Biên độ dao động của điểm bụng
+ Khoảng cách giữa hai điểm bụng là nhỏ nhất khi chúng cùng đi qua vị trí cân bằng và lớn nhất khi chúng cùng đến biên theo hai chiều ngược nhau.
Xét sự giao thoa sóng của hai sóng trên mặt nước có bước sóng λ phát ra từ hai nguồn kết hợp đồng pha. Những điểm trong vùng giao thoa có biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi của hai sóng sóng từ hai nguồn có giá trị bằng
Đáp án D
Một nguồn sóng O có phương trình dao động uO = acsos20πt( cm) trong đó t tính bằng giây. Biết tốc độ truyền sóng là 100 cm/s. Coi biên độ không đổi trong quá trình truyền sóng. Phương trình dao động của điểm M nằm trên một phương truyền sóng và cách O một khoảng 2,5 cm có dạng
Đáp án D
Bước sóng của nguồn phát ra là λ = v/f = 100/10 = 10 cm.
Phương trình dao động của điểm M nằm trên phương tryền sóng cách O một đoạn 2,5 cm là
Một dây đàn hồi AB dài 100cm, đầu A gắn vào một nhánh âm thoa, đầu B cố định. Khi âm thoa dao động với tần số 40Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng với 4 bó sóng. Coi đầu gắn với âm thoa là một nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây bằng:
20m/s
25m/s
40m/s
10m/s
Đáp án A
Phương pháp: Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định l = kλ/2 (k là số bó sóng)
Cách giải: Ta có:
Sóng cơ lan truyền qua điểm M rồi đến điểm N cùng nằm trên một phương truyền sóng. Bước sóng bằng 40cm. Khoảng cách MN bằng 90cm. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Tại một thời điểm nào đó phần tử vật chất tại M đang có li độ 2cm thì phần tử vật chất tại N có tốc độ 125,6cm/s. Sóng có tần số bằng
12Hz
18Hz
10Hz
15Hz
Đáp án C
Phương pháp: Phương trình của li độ và vận tốc:
Cách giải:
Độ lệch pha giữa M và N:
Phương trình li độ và vận tốc tại M và N:
Tại thời điểm t thì:
Một nguồn âm coi là nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng trong không gian. Môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại M lúc đầu là 50dB. Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 30% thì mức cường độ âm tại M bằng
61,31dB
50,52dB
51,14dB
50,11dB
Đáp án C
Phương pháp: Công thức tính mức cường độ âm:
Cách giải:
+ Lúc đầu, mức cường độ âm tại M:
+ Sau khi tăng công suất của nguồn âm lên 30:
.
Trong thí nghiệm về sự giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp A, B đồng pha, có tần số 10Hz và cùng biên độ. Khoảng cách AB bằng 19cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 20cm/s. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Xét một elip (E) trên mặt chất lỏng nhận A, B là hai tiêu điểm. Gọi M là một trong hai giao điểm của elip (E) và trung trực của AB. Trên elip (E), số điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với M bằng:
10
20
38
28
Đáp án B
Phương pháp: Phương trình giao thoa sóng trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha:
Cách giải:
Bước sóng: λ = 2cm
Phương trình sóng tại M:
X là điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với M.
Phương trình sóng tại X:
Vì X và M thuộc elip => M + MB = X + XB
=> uM và uX chỉ khác nhau về:
Vì M thuộc trung trực của AB
X ngược pha với M
=> Có 10 điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với M trên đoạn B
=> Trên elip có 20 điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với M.
Một sóng cơ học truyền theo trục Ox với phương trình sóng tại một điểm có tọa độ x là , trong đó tính đơn vị mét và t tính theo đơn vị giây. Tốc độ truyền sóng là
150 cm/s
200 cm/s
150 m/s
200 m/s
Đáp án C
Từ phương trình ta có λ = 3m; f = 50Hz => v = λf = 3.50 = 150 m/s
Trong bài hát “ Tiếng đàn bầu “ của nhạc sỹ Nguyễn Đình Phúc có đoạn: Tiếng đàn bầu của ta cung thanh là tiếng mẹ, cung trầm là giọng cha, ngân nga em vẫn hát, tích tịch tình tang . “ Thanh”và “ trầm” ở đây nói đến đặc trưng nào của âm?
Độ cao
Âm sắc
Độ to
Cường độ âm
Đáp án A
Một sóng cơ có tần số 2Hz lan truyền với tốc độ 3 m/s thì sóng này có bước sóng là
1 m
1,5 m
0,7 m
6 m
Đáp án B
Áp dụng công thức tính bước sóng trong sóng cơ ta có
Coi cường độ âm chuẩn gần như nha, hỏi tiếng la hét có mức cường độ âm 80 dB có cường độ âm gấp bao nhiêu lần tiếng thì thầm có mức cường độ âm 20 dB?
Ba lần
Sáu mươi lần
Một triệu lần
Một trăm lần
Đáp án C
Cường độ âm do tiếng la hét gây ra là
Cường độ âm do tiếng thì thầm gây ra là
Vậy ta có tỷ số
.
Một sợi dây đàn hồi AB có đầu B cố định còn đầu A gắn với âm thoa dao động với biên độ là a trên dây có sóng dừng. Khoảng cách giữa hai điểm không dao động liên tiếp là 6 cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên dây có cùng biên độ a và dao động ngược pha bằng
6 cm
1 cm
2 cm
4 cm
Đáp án C
Khoảng cách giữa hai điểm không dao động liên tiếp là λ/2 = 6cm => λ = 12cm.
Biên độ doa động của nguồn là a,khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên dây dao động có cùng biên độ a và dao động ngược pha là λ/6 = 12/6 = 2cm.
Cho một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox trên một sợi dây đàn hồi rất dài chu kỳ 6s. Tại thời điểm t0 = 0 và thời điểm t1 = 1,75s, hình dạng sợi dây như hình 1. Biết d2 – d1 = 3cm. Tỉ số giữa tốc độ dao đọng cự đại của phần tử trên dây và tốc độ truyền sóng là
2π
Đáp án B
Gọi s là quãng đường sóng truyền được trong thời gian 1,75s
Từ hình vẽ ta có λ/6 + s + λ/6 = 3
Mặt khác ta có
Tốc độ truyền sóng là v = λ/T = 4,8/6 = 0,8 (cm/s)
Tốc độ dao động cực đại là
Tỷ số giữa tốc độ dao động cực đại và tốc độ truyền sóng trên dây là
Sóng dừng tạo trên sợi dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu cố định. Người ta thấy trên dây những điểm dao động với cùng biên độ a1 cách đều nhau một khoảng l1 và những điểm dao động với cùng biên độ a2 cách đều nhau một khoảng l2 (với a2>a1). Tìm hệ thức đúng
l2 = 4l1; a2 = 2a1
l2 = 2l1; a2 = a1
l2 = 4l1; a2 = a1
l2 = 2l1; a2 = 2a1
Đáp án B
Từ giả thiết ta thấy được
Một sợi dây đàn hồi dài 2m, được căng ngang với hai đầu A, B cố định. Người ta tạo ra sóng trên sợi dây với tần số 425 Hz và tốc độ truyền sóng là 340 m/s. Trên dây, số điểm dao động với biên độ bằng một phần ba biên độ dao động của bụng sóng là
20
10
5
3
Đáp án B
, vậy có 5 bó sóng
Với mỗi bó sóng thì luôn có 2 điểm dao động với biên độ 1/3 bụng sóng và đối xứng nhau qua bụng sóng
Vậy có 2,5 = 10 điểm như vậy
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha với chu kì 0,05s. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s. Điểm M cách S1 và S2 những khoảng lần lượt d1 và d2 nào dưới đây sẽ dao động với biên độ cực tiểu?
d1 = 15cm và d2 = 25cm.
d1 = 28cm và d2 = 20cm
d1 = 25cm và d2 = 20cm.
d1 = 22cm và d2 = 26cm.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng điều kiện cực đại của điểm dao động trong miền giao thoa
Cách giải:
Điều kiện để điểm M cách nguồn S1 1 khoảng d1 và cách nguồn S2 một khoảng d2 là:
Mà
Thay các giá trị của 4 đáp án vào biểu thức trên ta được đáp án đúng là A
Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình: trong đó u (mm), t(s) ). Biết sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ không đổi 1m/s. Gọi M là một điểm trên đường truyền sóng cách O một khoảng 42,5 cm. Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động lệch pha π/6 so với nguồn O?
8
4
9
5
Đáp án D
Phương pháp: Viết phương trình dao động của phần tử môi trường tại M và xét đặc điểm của nó
Cách giải:
Phương trình dao động của nguồn O là:
Phương trình dao động của phần tử bất kì là:
mm
Biết dm < 42,5 cm. và vận tốc v = 1m/s = 100cm/s.
Phần tử m dao động lệch pha π/6 so với nguồn tức là:
Áp dụng điều kiện 0 < dm < 42,5 cm ta có :
Vậy có 5 giá trị k thỏa mãn.
Đối với sóng âm, khi cường độ âm tăng lên 2 lần thì mức cường độ âm tăng thêm:
2 dB
102 dB
lg2 dB
10lg2 dB
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính mức cường độ âm
Cách giải: Ta có L = 10log và L' = 10log
Trên mặt nước tại hai điểm A, B có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha, lan truyền với bước sóng λ. Biết AB = 13λ. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với hai nguồn là:
27.
13.
14
12.
Đáp án B
Phương pháp: Viết phương trình dao động của phần tử tại M, xét đặc điểm của pha và biên độ.
Cách giải:
Đặt phương trình dao động tại hai nguồn là:
Ta có phương trình dao động của phần tử môi trường tại M là:
Do M nằm trên AB nên d2 + d1 =AB = 13λ, Thay vào phương trình ta được :
Vậy phần tử tại M luôn dao động ngược pha so với nguồn, cần tìm điều kiện để M cực đại:
Áp dụng điêu kiện:
Các giá trị k thỏa mãn là : k = 0; ±1; ±2…±6
Vậy có 13 điểm.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
1,2 m/s.
3,2 m/s.
4,8 m/s
2,4 m/s
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng sự tương tự giữa chuyển động tròn và dao động điều hòa, viết phương trình dao động của phần tử M
Cách giải:
Ta có: AB = 18
Khoảng cách từ điểm M đến nút A là : MA = AB – BM = 18 – 12 = 6 cm
Gọi A0 = 2a là biên độ dao động tại bụng sóng. Biên độ của M là:
Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại M là :
Bài toán trở thành tìm khoảng thời gian trong 1 chu kỳ dao động của B mà vận tốc thỏa mãn điều kiện:
Sử dụng đường tròn ta xác định được :
Mà:
Hai điểm M, N cách nhau λ/3 cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ nguồn sóng, sóng truyền từ M đến N. Tại thời điểm t, li độ dao động tại M là 6cm đang chuyển động theo chiều dương, li độ dao động của N là -6cm. Khi phần tử tại M chuyển động đến biên lần thứ hai kể từ thời điểm t thì li độ tại N là:
4
-2
-3
2
2
Đáp án D
Theo giả thuyết điểm N dao động nhanh pha hơn điểm M: (tương ứng λ/3).
Cùng với giả thuyết hai điểm có cùng biên độ, điểm N sớm pha hơn M, vậy ta kết luận pha của hai điểm như hình vẽ.
Vậy điểm M có pha , như hình vẽ. Và biểu thức liên hệ giữa biên độ là:
Khi có sóng dừng trên dây AB với tần số dao động là 27Hz thì thấy trên dây có 5 nút sóng (kể cả hai đầu cố định A, B). Bây giờ nếu muốn trên dây có sóng dừng và có tất cả 11 nút thì tần số dao động của nguồn là
67,5Hz
135Hz
59,4Hz
118,8Hz
Đáp án A
Phương pháp: Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định l = k(số nút = k+1)
Cách giải:
+ Trên dây có 5 nút sóng
+ Trên dây có 11 nút sóng
Từ (1) và (2)
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = acos20πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách AM là:
7,5cm
2,5cm
5cm
4cm
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về giao thoa sóng hai nguồn cùng pha
Cách giải:
Bước sóng: λ = vT = 5cm
Phương trình sóng giao thoa tại M:
+ M dao động với biên độ cực đại nên:
M dao động cùng pha với nguồn nên:
Từ (1) và (2)
M gần A nhất nên d1 nhỏ nhất
Sóng dừng được tạo thành trên một sợi dây đàn hồi có phương trình , trong đó u là li độ dao động của một phần tử trên dây là vị trí cân bằng của nó cách gốc toạ độ O một đoạn bằng x (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên sợi dây này bằng
80cm/s
40cm/s
20cm/s
60cm/s
Đáp án A
Phương pháp: Đồng nhất với phương trình sóng dừng và áp dụng công thức tốc độ truyền sóng v = λ T
Cách giải:
Ta có:
Một nguồn âm đặt tại O trong môi trường đẳng hướng. Hai điểm M và N trong môi trường tạo với O thành một tam giác đều. Mức cường độ âm tại M và N đều bằng 24,77dB, mức cường độ âm lớn nhất mà một máy thu thu được đặt tại một điểm trên đoạn MN là:
28dB
27dB
25dB
26dB
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính mức cường độ âm
Cách giải:
+ Mức cường độ âm tại 1 điểm cách nguồn một khoảng r là: L = 10log
+ Để máy thu đặt tại một điểm trên đoạn MN thu được mức cường độ âm lớn nhất thì khoảng cách từ nguồn O đến điểm đó phải nh nhất => điểm đó là điểm H H là chân đường cao hạ từ O xuống MN .
+ Gọi độ dài các cạnh của là a.
Áp dụng định lí Pi – ta – go trong tam giác vuông OMH ta có: OH =
+ Mức cường độ âm tại M và H:
Sóng cơ truyền từ môi trường có mật độ vật chất lớn qua môi trường có mật độ vật chất bé (như từ nước ra không khí) thì
Tốc độ truyền tăng
bước sóng giảm
tần số tăng.
chu kỳ tăng
Đáp án B
Phương pháp: Tính chất của sóng cơ
Cách giải:
Khi truyền từ môi trường mật độ vật chất cao sang môi trường mật độ vật chất bé thì tốc độ truyền giảm, tần số không đổi, nên bước sóng giảm.
Cho một sóng cơ có biên độ A. Hai điểm M, N nằm trên phương truyền sóng cách nhau một đoạn d = (2k+1). Ở một thời điểm t, ly độ của hai điểm M, N lần lượt là uM, uN. Hệ thức đúng là:
Đáp án B
Phương pháp: Viết phương trình dao động và dựa vào tính chất lượng giác.
Cách giải: Ta có phương trình dao động của M và N là:
Dễ thấy hai dao động vuông pha, nên ta có :
Hai nguồn sóng giống nhau S1, S2 đặt lân lượt tại hai điểm A, B cách nhau 40 cm, I là trung điểm của AB. Cho bước sóng bằng 4 cm. Điểm M thuộc miền giao thoa cách A một đoạn 20 cm, cách B một đoạn 30 cm. Số cực đại giao thoa trên đoạn thẳng MI là:
2
1
4
3
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng điều kiện để có cực đại giao thoa
Cách giải: Hai nguồn dao động cùng pha, cùng tần số nên ta có điều kiện để 1 điểm nằm trong miền giao thoa dao động cực đại là:
Vậy điểm I là trung điểm của AB dao động cực đại.
Điểm M có: 30 – 20 = 10 = 2,5λ.
Tức là điểm M nằm ngoài cực đại bậc 2. Như vậy trong đoạn MI có 3 cực đại (có 2 cực đại giữa M và I, và chính I là 1 cực đại)
Chú ý: nếu đề bài hỏi trong khoảng MI thì chỉ có 2 cực đại vì không tính điểm I.
Ba điểm M, N, K trên một sợi dây đàn hồi thỏa mãn MN = 2 cm, MK = 3 cm. Sóng dừng xảy ra trên dây với bước sóng 10 cm, M là bụng sóng. Khi N có li độ là 2 cm thì K sẽ có li độ là:
2 cm.
-2 cm.
-3 cm.
3 cm
Đáp án B
Khoảng cách giữa hai nút là
M là điểm bụng, nên khoảng cách từ nút đến M là 2,5cm.
Vì MN là 2cm, MK là 3cm thì dựa vào hình vẽ có thể thây N và K đối xứng nhau qua nút. Vậy nên khi N có li độ 2cm thì K có li độ -2cm.
Cho một nguồn âm đẳng hướng trong không gian đặt tại O. Biết O, A, B thẳng hàng; mức cường độ âm của hai điểm A, B lần lượt là 40 dB và 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm của AB là:
28,3 dB
25,4 dB
30,0 dB
32,6 dB
Đáp án B
Phương pháp: Áp dụng công thức tính mức cường độ âm, cường độ âm.
Cách giải: Ta có:
Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng chất lỏng dao động theo phương trình . Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng v=15cm/s. Hai điểm cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có và . Tại thời điểm li độ của M1 là 3mm thì li độ của M2 tại thời điểm đó là:
3mm
-3mm
-3
Đáp án C
Phương pháp:
Phương trình giao thoa sóng tại một điểm trong vùng giao thoa 2 nguồn cùng biên độ a là:
Cách giải:
Phương trình sóng tại điểm:
Do hai điểm M1 và M2 cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm nên có:
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây có tần số f = 20Hz. Biết tốc độ truyền sóng là 320cm/s, biên độ . Tại một thời điểm t nào đó, dây có dạng như hình vẽ. Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm B,C trên dây là:
6,0cm
5,0cm
7,5cm
5,5cm
Đáp án B
Bước sóng có giá trị:
Từ hình vẽ ta thấy B và C là đỉnh và nút sóng liên tiếp => vị trí cân bằng của điểm B và điểm C cách nhau một khoảng OC = λ/4 = 4cm.
Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm B,C trên dây là:
BC =
Trong sóng cơ, sóng ngang có thể truyền được
trong chất lỏng và chất khí.
trên bề mặt chất lỏng và trong chất rắn.
trong chất rắn và trong chất khí.
trong bề mặt chất lỏng và trên bề mặt chất rắn
Đáp án B
Trong sóng cơ, sóng ngang có thể truyền được trên bề mặt chất lỏng và trong chất rắn.
Giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số 40Hz, cách nhau 10cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,6m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại B, phần tử vật chất tại M dao động với biên độ cực đại, diện tích nhỏ nhất của tam giác ABM có giá trị xấp xỉ bằng
1,62cm2
8,4cm2
5,28cm2
2,43cm2
Đáp án C
+ Bước sóng: λ = v/f = 0,6/40 = 1,5cm
+ Số cực đại giao thoa trên đoạn thẳng nối hai nguồn bằng số giá trị k nguyên thoả mãn:
+ Ta có: M thuộc cực đại ứng với kmax => d1 – d2 = 6λ = 9cm.
+ Áp dụng định lí Pi – ta – go trong tam giác vuông AMB có:
Trên mặt nước, tại M và N có hai nguồn sóng kết hợp dao động ngược pha nhau. Một phần tử nước nằm trên đường trung trực của MN sẽ dao động với biên độ bằng
tổng biên độ của hai nguồn
hiệu bình phương hai biên độ của hai nguồn
tổng bình phương hai biên độ của hai nguồn
hiệu biên độ của hai nguồn
Đáp án D
Giả sử phương trình sóng tại M và N là:
Phương trình sóng truyền từ M đến I và từ N đến I:
Phương trình sóng tổng hợp tại I:
Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà theo phương vuông góc với dây với tần số có giá trị thay đổi từ 30Hz đến 100Hz, tốc độ truyền sóng trên dây luôn bằng 40m/s, chiều dài của sợi dây AB là 1,5m. Biết rằng khi trên dây xuất hiện sóng dừng thì hai đầu A, B là nút. Để tạo được sóng dừng trên dây với số nút nhiều nhất thì giá trị của tần số f là
50,43Hz
93,33Hz
30,65Hz
40,54Hz
Đáp án B
Ta có: l = k
Tần số có giá trị từ 30Hz đến 100Hz
Để tạo được sóng dừng trên dây với số nút nhiều nhất (ứng với k = 7) thì
Một nguồn âm đẳng hướng đặt tại một điểm trong không khí, điểm M nằm trong môi trường truyền âm có cường độ âm bằng 10-8 W/m2. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Mức cường độ âm tại M là
50dB
40dB
60dB
40dB
Đáp án D
Mức cường độ âm tại M:
Để phân loại sóng dọc, sóng ngang, người ta căn cứ vào yếu tố nào sau đây?
Vận tốc truyền sóng và bước sóng
Phương truyền sóng và bước sóng
Phương dao động của các phân tử môi trường với phương truyền sóng
Phương dao động của các phần tử môi trường và vận tốc truyền sóng.
Đáp án C








