250 Bài tập Sóng cơ trong đề thi thử Đại học có lời giải (trường chuyên - P3)
Đề thi

250 Bài tập Sóng cơ trong đề thi thử Đại học có lời giải (trường chuyên - P3)

A
Admin
Vật lýLớp 1250 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng

tần số.

cường độ âm.

mức cường độ âm.

biên độ.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng tần số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Lúc đầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L dB. Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 6 dB. Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là:

80,6 m.

200 m.

40 m.

120,3 m.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Ta có: L=10logPI04πd2L+6=10logPI04π(d-60)2L=6=20logdd-60

dd-60=10620d=120 m.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo hướng vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho ACBC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng:

64,0 mm.

68,5 mm.

67,6 mm.

37,6 mm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khi xảy ra giao thoa, trên đoạn AB các cực đại giao thoa liên tiếp có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn

d=λ2=10λ=20 mm.

=> Số dãy cực đại giao thoa

-ABλkABλ-6820k6820-3,4k3,4.

Có 7 dãy cực đại ứng với k=0,±1,±2,±3.

Để BC lớn nhất thì C nằm trên dãy cực đại ứng với k = –3.

+ Ta có d2-d1=3λd22+d12=682d2-682-d22=60d2=67,6 mm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn phát sóng kết hợp A và B trên mặt chất lỏng dao động theo phương trình uA = Acos100πt; uB = Bcos100πt . Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1 m/s, I là trung điểm của AB . M là điểm nằm trên đoạn AI, N là điểm nằm trên đoạn IB. Biết IM = 5 cm và IN = 6,5 cm. Số điểm nằm trên đoạn MN có biên độ cực đại cùng pha với I là

7.

6.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước óng cảu sóng λ=2πvω=2π.100100π=2 cm.

Lưu ý rằng, khi xảy ra giao thoa sóng cơ, trên đoạn thẳng nối hai nguồn, ta có thể xem gần đúng như hiện tượng sóng dừng trên dây. → các cực đại liên tiếp cách nhau 0,5λ, các cực đại cùng pha thì đối xứng qua một bụng sóng (cực đại).

+ Trên đoạn IM, ta xét tỉ số: IM0,5λ=50,5.2=5

Hai nguồn cùng pha do đó I là cực đại, từ I đến M có 5 cực đại khác nữa, trong đó các cực đại cùng pha với I ứng với k = –2, –4.

+ tương tự trên đoạn IN, ta xét tỉ số IN0,5λ=6,50,5.2=6,5.

Trên IN có 6 cực đại, trong đó các cực đại cùng pha với I ứng với k = +2, +4 và +6.

Trên MN có 5 điểm cực địa và cùng pha với I.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trong môi trường liên tục từ điểm M đến điểm N cách M một đoạn 7λ/3 cm (λ là bước sóng). Sóng truyền với biên độ A không đổi. Biết phương trình sóng tại M có dạng uM = 3cos2πt(uM tính bằng cm, t tính bằng giây). Vào thời điểm t1 tốc độ dao động của phần tử M là 6π cm/s thì tốc độ dao động của phần tử N là

3π cm/s.

4π cm/s.

6π cm/s.

0,5π cm/s.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Tốc độ dao động của các phần tử môi trường vmax=ωA=2π.3=6π cm/s.

+ Độ lệch pha dao động giữa M và N: φ=2πxλ=2π7λ3λ=4π+2π3 rad.

+ Taị thời điểm t1 điểm M có tốc độ v1 = vmax = 6π cm/s.

Biễu diễn các dao động tương ứng trên đường tròn, ta thu được

vN=12vmax=12.6π=3π cm/s.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ truyền âm trong một môi trường sẽ

có giá trị cực đại khi truyền trong chân không.

giảm khi khối lượng của môi trường tăng.

có giá trị như nhau với một môi trường.

tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Tốc độ truyền âm của môi trường tang khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ = 2 m, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha nhau là

0,5 m.

1,5 m.

2 m.

1 m.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khoảng cách gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha là λ = 2 m.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Về sự truyền sóng cơ, phát biểu nào sau đây là đúng?

Chỉ truyền được trong môi trường không khí.

Trong môi trường rắn, lỏng, khí.

Trong môi trường chân không.

Chỉ truyền được trên vật rắn và mặt thoáng chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Sóng cơ lan truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng:

một số nguyên lần bước sóng.

một phần tư bước sóng.

một nửa bước sóng.

một bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách từ một bụng đến một nút gần nó là một phần tư bước sóng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ . Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng:

2 với k=0,±1,±2,...

với k=0,±1,±2,...

(k+0,5)λ với k=0,±1,±2,...

(2k+1)λ với k=0,±1,±2,...

Xem đáp án

Đáp án C

+ Điều kiện để có cực tiểu giao thoa với hai nguồn kết hợp cùng pha

d=(k+0,5)λ với k=0,±1,±2,...

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng là:

quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì.

khoảng cách giữa hai bụng sóng.

quãng đường sóng truyền trong 1 s.

khoảng cách giữa hai điểm có li độ bằng không.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là:

mức cường độ âm.

độ to của âm.

năng lượng âm.

cường độ âm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Lượng năng lượng sóng truyền đi được trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng gọi là cường độ âm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nguồn O, phương trình dao động của sóng là u = acosωt , gọi λ là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng. Hai điểm M, N nằm trên phương truyền sóng cách nhau một đoạn d sẽ dao động lệch pha nhau một góc:

φ=2πdλ

φ=2πdv

φ=πdλ

φ=2πvλ

Xem đáp án

Đáp án A

+ Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau một đoạn d trên cùng một phương truyền sóng

φ=2πdλ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?

tần số của sóng.

tốc độ truyền sóng.

bước sóng.

biên độ sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khi sóng cơ truyền qua các môi trường thì tần số của sóng là không đổi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với tốc độ v = 50 cm/s. Sóng truyền từ O đến M, biết phương trình sóng tại điểm M là uM = 5cos(50πt - π) cm. M nằm sao O và cách O một đoạn 0,5 cm thì phương trình sóng tại O là:

uO=5cos(50πt+π) cm.

uO=5cos(50πt-3π2) cm.

uO=5cos(50πt-3π4) cm.

uO=5cos(50πt-π2) cm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Từ phương trình sóng tại M, ta có ω=50π rad/s

=> Bước sóng của sóng

λ=2πvω=2π.5050=2 cm.

O gần nguồn hơn nên sẽ dao động sớm pha hơn M một góc

φ=2πOMλ=2π.0,52=π2.

uO=5cos(50πt-π+π2)=5cos(50πt-π2) cm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng lan truyền với tốc độ v = 200 m/s có bước sóng λ = 4 m. Chu kì dao động của sóng là:

T = 0,02 s.

T = 0,2 s.

T = 50 s.

T = 1,25 s.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Chu kì dao động của sóng T = λ/4 = 4/200 = 0,02 s.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Một âm có mức cường độ 80 dB thì cường độ âm là:

10-20 W/m2.

3.10-5 W/m2.

10-4 W/m2.

10-6 W/m2.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Mức cường độ âm tại vị trí có cường độ âm I được xác định bởi.

L=10logII0I=I010L10=10-12.108010=10-4 W/m2.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dao động có phương trình u = Acos40πt , trong đó t tính bằng s. Sau thời gian 1,7 s thì sóng tạo ra bởi dao động này sẽ truyền được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng:

40 lần.

34 lần.

17 lần.

26 lần.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Từ phương trình sóng, ta có ω=40π rad/sT=0,05 s.

=> Khoảng thời gian t = 34T = 1,7 s => sóng truyền đi được quãng đường bằng 34 lần bước sóng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Người ta tạo ra sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây đó bằng:

75 m/s.

300 m/s.

225 m/s.

7,5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hai tần số liên tiếp trên dây cho sóng dừng, tương ứng với sóng dừng hình thành trên dây với n và n+1 bó sóng. Ta có:

l=nv2fnl=(n+1)v2fn+1fn=nv2lfn+1=(n+1)v2l

fn+1-fn=v2l=f0=200-150=50 Hzv=75 m/s.

với f0 là tần số nhỏ nhất gây ra sóng dừng trên dây (tương ứng với một bó sóng).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm dao động theo phương trình u = Acos100πt mm trên mặt thoáng của thủy ngân, coi biên độ không đổi. Xét về một phía đường trung trực của AB ta thấy vân bậc k đi qua điểm M có hiệu số MA – MB = 1 cm và vân bậc k + 5 cùng tính chất dao động với vân bậc k đi qua điểm N có NA – NB = 30 mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt thủy ngân là:

40 cm/s.

20 cm/s.

30 cm/s.

10 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Giả sử rằng cả M và N là các cực đại giao thoa (hoặc cực tiểu không ảnh hưởng đến kết quả bài toán). Khi đó ta có:

MA-MB==100NA-NB=(k+5)λ=305λ=20λ=4 mm.

+ Từ phương trình sóng, ta có ω=100π rad/sT=0,02 s.

=> Vận tốc truyền sóng v = λ/T = 4/0,02 = 200 mm/s = 20 cm/s.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Lúc đầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L dB. Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 6 dB. Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là:

120,3 m.

40 m.

80,6 m.

200 m.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có L=10logPI04πd2L+6=10logPI04π(d-60)2

L=6=20logdd-60d=120,3 m.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ lan truyền từ nguồn O dọc theo một đường thẳng với biên độ không đổi. Ở thời điểm t = 0, tại O có phương trình u0 = Acosωt cm. Một điểm cách nguồn một khoảng bằng một nửa bước sóng có li độ 5 cm ở thời điểm bằng 0,5 chu kì. Biên độ của sóng là:

2,5 cm.

10 cm.

5 cm.

52 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Độ lệch pha giữa O và điểm M đang xét

φ=φx+φt=2πxλ+ωt=2π

=> điểm đang xét cùng pha với O.

=> (uO)t=0 = A = (uM)0,5T = 5 cm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi người ta thấy khoảng thời gian giữa hai thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0,2 s, khoảng cách giữa hai chỗ luôn đứng yêu liền nhau là 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

100 cm/s.

25 cm/s.

20 cm/s.

50 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khoảng thời gian giữa hai lần gần nhất sợi dây duỗi thẳng là

t=0,5T=0,2 sT=0,4 s.

+ Khoảng cách giữa hai chỗ đứng yên (hai nút sóng) liên tiếp là

0,5λ = 10 cm => λ = 20 cm.

=> Vận tốc truyền sóng v = λ/t = 20/0,4 = 50 cm/s.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên sợi dây dài có sóng ngang hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có dạng như hình vẽ bên. Trục Ou biểu diễn li độ của các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết t2 – t1 bằng 0,05 s, nhỏ hơn một chu kì sóng. Tốc độ cực đại của một phần tử trên dây bằng?

34 cm/s.

3,4 m/s.

4,25 m/s.

42,5 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ hình vẽ, ta xác định được

Ta có: cosα2=20Acosα=15,3A2Acos2(α2)-1=15,3A

2(20A)2-1=15,3AA=21,6 mm.

Từ đây ta tìm được ω=5π rad/s.

Tốc độ cực đại vmax=ωA340 mm/s.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào sau đây không phải là đặc trưng vật lý của âm?

Cường độ âm.

Mức cường độ âm.

Độ cao của âm.

Tần số âm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Độ cao không phải là đặc trung vật lý của âm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cơ, dao động ngược pha bằng:

Hai lần bước sóng.

Một phần tư bước sóng.

Một bước sóng.

Một nửa bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha trên cùng một phương truyền sóng là nửa bước sóng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây AB dài 90 cm có hai đầu A, B cố định. Dây được kích thích để trên dây có sóng dừng với khoảng cách giữa vị trí cân bằng của hai bụng ở xa nhất cách nhau 75 cm. Số bụng sóng trên dây là:

4.

12.

10.

6.

Xem đáp án

Đáp án D

+Ta  hiệu x=90-75=λ2λ=30 cm.

→ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định l = nλ/2

n = 6 → trên dây có 6 bụng sóng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ sóng là 8 mm. Tại một thời điểm, phần tử trên sợi dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 4 mm và chuyển động ngược chiều. Biết khoảng cách gần nhất tính theo phương truyền sóng của hai phần tử có tính chất như trên là 8 cm. Tính tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên sợi dây với tốc độ truyền sóng.

0,14.

0,21.

0,10.

0,19.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Ta biểu diễn dao động của hai phần tử dây cùng có li độ + 4 mm nhưng chuyển động ngược chiều nhau trên đường tròn.

→ Từ hình vẽ, ta có

φ=2πdλ=2π3λ=3d=3.8=24 cm.

+ Tỉ số δ=ωAv=2πAλ=2π.0,824=0,21.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng âm khi truyền trong chất rắn có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang và lan truyền với tốc độ khác nhau. Tại trung tâm phòng chống thiên tai nhận được hai tín hiệu sóng từ một vụ động đất cách nhau một khoảng thời gian 240 s. Biết tốc độ truyền sóng ngang và tốc độ truyền sóng dọc trong lòng đất có giá trị lần lượt là 5 km/s và 8 km/s. Tâm chấn động cách nơi nhận tín hiệu một khoảng:

3200 km.

570 km.

730 km.

3500 km.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Gọi d là khoảng cách từ tâm chấn động đến nơi nhận tín hiệu, ta có:

d5-d8=240d=3200 km.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 9,5 cm. Khoảng cách gần nhất giữa vị trí cân bằng của hai phần tử trên mặt nước dao động với biên độ cực đại thuộc đoạn nối S1, S2 là 1 cm. Trên mặt nước vẽ một đường tròn sao cho vị trí nguồn S1, S2 ở trong đường tròn đó. Trên đường tròn ấy có bao nhiêu điểm có biên độ dao động cực đại?

20.

9.

18.

10.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm cực đại trên đoạn S1S2 0,5λ = 1cm λ = 2cm

Số cực đại giao thoa -S1S2λkS1S2λ

-4,75k4,75   9 dãy

+ Mỗi dãy cực đại cắt đường tròn tại 2 điểm → có 18 điểm cực đại trên đường tròn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu dây là O và B cố định đang có sóng dừng với chu kỳ T thỏa mãn hệ thức: 0,5 s < T < 0,61 s . Biên độ dao động của bụng sóng là 32. Tại thời điểm t1 và thời điểm t2 = t1 + 2 s hình ảnh của sợi dây đều có dạng như hình vẽ. Cho tốc độ truyền sóng trên dây là 0,15 m/s. Khoảng cách cực đại giữa 2 phần tử bụng sóng liên tiếp trong quá trình hình thành sóng dừng gần giá trị nào nhất?

9,38 cm.

9,28 cm.

9,22 cm.

9,64 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Với khoảng thời gian của chu kì thỏa mãn 0,5s < T < 0,61s

t=2s ứng với hơn 3 chu 

+ Kết hợp với biểu diễn dao động trên đường tròn ta có:

t=t2-t1=3T+3T4=2sT=815s.

→ Bước sóng của sóng λ = vT = 8 cm

+ Hai bụng sóng liên tiếp cách nhau nửa bước sóng và dao động ngược pha nên khoảng cách lớn nhất giữa chúng là

dmax=42+(62)29,38 cm.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa bước sóng λ , vận tốc truyền sóng v, chu kỳ T và tần số f của một sóng là

λ=Tv=fv

λ=vT=v.f

v=1f=Tλ

f=1T=vλ

Xem đáp án

Đáp án D

+ Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, tần số sóng f và chu kì T là

f=1T=vλ

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp theo phương dọc theo sợi dây bằng

một phần tư bước sóng.

nửa bước sóng.

hai bước sóng.

một bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là nửa bước sóng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức

L(B)=lgI0I

L(dB)=10lgI0I

L(dB)=lgII0

L(B)=10lgII0

Xem đáp án

Đáp án C

+ Mức cường độ âm tại vị trí có cường độ âm I được xác định bằng biểu thức

L=10logII0 dB.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10-4 W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó bằng

8 dB.

0,8 dB.

80 dB.

80 B.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Mức cường độ âm tại vị trí có cường độ âm I là

L=10logII0=10log10-410-12=80 dB.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây dài 160 cm được cố định ở 2 đầu. Sóng truyền trên sợi dây có bước sóng 8 cm và tạo ra hình ảnh sóng dừng. Số bụng sóng trong hình ảnh sóng dừng trên là

20.

40.

41.

21.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Điều kiện để có sóng dừng với hai đầu cố định l = nλ/2, với n là số bụng sóng.

=> n = (2l)/λ = (2.160)/80 = 40.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại vị trí O trong một nhà máy, một còi báo cháy (được coi như một nguồn điểm) phát sóng âm với công suất không đổi. Từ bên ngoài một thiết bị xác định mức cường độ âm chuyển động thẳng biến đổi đều từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc có độ lớn 3,75 m/s2 cho biết khi dừng lại tại N (cổng nhà máy). Biết NO = 15 m và mức cường độ âm do còi phát ra tại N lớn hơn mức cường độ âm tại M là 20 dB. Cho rằng môi trường truyền âm là đẳng hướng và không hấp thụ âm. Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần giá trị nào nhất

20 s.

25 s.

15 s.

10 s.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Ta có:

LN-LM=20log(OMON)OM=10ON

Vậy MN = 135 m

Xe chuyển động thành hai giai đoạn trên MN, nửa giai đoạn đầu là nhanh dần đều, nửa giai đoạn sau là chậm dần đều

t=2MN2a=21352.3,75=8,48 s.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 9,8 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn cùng pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu giữa hai nguồn S1, S2

8.

11.

9.

10.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước sóng của sóng λ = v/f = 30/15 = 2 cm.

=> Số cực dãy cực tiểu giao thoa với hai nguồn cùng pha

-12-S1S2λkS1S2λ-12-5,5k4,4

=> Có 10 điểm ứng với k = -5,±4,±3,±2,±1,0.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử M và Q dao động lệch pha nhau

π rad.

π/3 rad.

π/6 rad.

2π rad.

Xem đáp án

Đáp án B

+Ta  λ=6QM=1φ=2πQMλ=2π.16=π3.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 25 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 4cos40πt mm và u2 = 4cos(40πt + π) mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động ới biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2

10.

11.

12.

13.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Bước sóng của sóng λ=2πvω=2π.8040π=4 cm.

=> Số điểm dao động với biên độ cực đại

-S1S2λ-12kS1S2λ-12-6,75k5,5

=> Có 12 điểm dao động với biên độ cực đại.