250 Bài tập Sóng cơ trong đề thi thử Đại học có lời giải (trường chuyên - P1)
Đề thi

250 Bài tập Sóng cơ trong đề thi thử Đại học có lời giải (trường chuyên - P1)

A
Admin
Vật lýLớp 1258 lượt thi
46 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v, khi đó bước sóng được tính theo công thức

λ = vf.

λ = 2vf.

λ = v/f.

λ = 2v/f.

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng λ = vT = v/f

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta phân biệt sóng siêu âm, hạ âm, âm thanh dựa vào

tốc độ truyền của chúng khác nhau.

biên độ dao động của chúng.

bản chất vật lí của chúng khác nhau.

khả năng cảm thụ âm của tai người.

Xem đáp án

Đáp án D

Người ta phân biệt được sóng siêu âm, hạ âm, âm thanh dựa vào khả năng cảm thụ âm của tai người.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 500 Hz, người ta thấy khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha là 80 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là

v = 400 m/s.

v = 16 m/s.

v = 6,25 m/s.

v = 400 cm/s.

Xem đáp án

Đáp ánPhương pháp:Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha là λ

Cách giải:

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha là 80cm => λ = 80cm

Tốc độ truyền sóng v = λ/T = λf = 0,8.500 = 400m/s

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm đặt tại O trong môi trường đẳng hướng. Hai điểm M và N trong môi trường tạo với O thành một tam giác đều. Mức cường độ âm tại M và N đều bằng 14,75 dB. Mức cường độ âm lớn nhất mà một máy thu thu được khi đặt tại một điểm trên đoạn MN bằng

18 dB.

16,8 dB

16 dB

18,5 dB

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp :Áp dụng công thức tính mức cường độ âm

Cách giải : 

Tam giác ONM là tam giác vuông cân nên ta dễ dàng chứng minh được

OM=23OH

Vâỵ mức cường độ âm tại H là

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 12cos(10πt) (cm)(t tính bằng s), vận tốc truyền sóng v = 3 m/s. Cố định nguồn A và tịnh tiến nguồn B (ra xa A) trên đường thẳng qua AB một đoạn 10 cm thì tại vị trí trung điểm O ban đầu của đoạn AB sẽ dao động với tốc độ cực đại là

60π2 cm/s

120π cm/s

120π3 cm/s

60π3 cm/s

Xem đáp án

Đáp án C

Theo bài ra ta có λ = v/f = 3/5 = 0,6m = 60cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dây đàn hồi AB dài 32 cm với đầu A cố định, đầu B nối với nguồn sóng. Bốn điểm M, N, P và Q trên dây lần lượt cách đều nhau khi dây duỗi thẳng (M gần A nhất, MA = QB). Khi trên dây xuất hiện sóng dừng hai đầu cố định thì quan sát thấy bốn điểm M, N, P, Q dao động với biên độ bằng nhau và bằng 5cm,đồng thời trong khoảng giữa M và A không có bụng hay nút sóng. Tỉ số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa M và Q khi dây dao động là

1211.

87.

1312.

54.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong sóng dừng, các điểm trên dây dao động cùng biên độ và có VTCB cách đều nhau thì chúng cách đều nhau một khoảng λ/2 & λ/4.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình sóng tại nguồn O có dạng u=cos(π3t) (u tính bằng cm, t tính bằng s). Bước sóng λ = 240 cm. Tốc độ truyền sóng bằng:

20 cm/s.

30 cm/s.

40 cm/s.

50 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Ta có ω=π3T= 6s.

Vận tốc truyền sóng v = λ/T = 40 cm/s.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây AB dài 100 m căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một máy phát dao động điều hòa với tần số 80 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Điểm M trên dây cách A 4 cm, trên dây còn bao nhiêu điểm nữa cùng biên độ và cùng pha với M?

14.

6.

7.

12.

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng của sóng λ = v/f = 25 cm → trên dây có sóng dừng với 8 bóng sóng.

Mỗi bó sóng sẽ có 2 điểm cùng biên độ với M, các điểm cùng pha với nhau phải cùng nằm trên 1 bó hoặc các bó đối xứng qua một bụng → không tính M sẽ có 7 điểm cùng biên độ và cùng pha với M.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A, B cách nhau 13 cm trên mặt nước có hai nguồn phát sóng giống nhau. Cùng dao động theo phương trình uA=uB=a cosωt cm. Sóng truyền đi trên mặt nước có bước sóng là 2 cm, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Xét điểm M trên mặt nước thuộc đường thằng By vuông góc với AB và cách A một khoảng 20 cm. Trên By, điểm dao động với biên độ cực đại cách M một khoảng nhỏ nhất bằng:

2,33 cm.

4,11 cm.

3,14 cm.

2,93 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Xét tỉ số AM-BMλ=AM-AM2-AB2λ=2,4.

Vậy để N là một cực đại trên By và gần M nhất thì N chỉ có thể thuộc hypebol ứng với k = 3 hoặc k = 1.

+ Với k = 1, ta có:

AN-BN=2AN2-BN2=132(BN+2)2 - BN2=132BN=41,2 cm.

Vậy MN=BN-AM2-BM2=26,1cm.

+ Với k = 3, ta có:

AN-BN=6AN2-BN2=132(BN+6)2-BN2=132BN=11,0 cm.

Vậy MN=AM2-BM2-BN=4,11 cm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần trong các môi trường:

lỏng, khí, rắn.

rắn, khí, lỏng.

rắn, lỏng, khí.

khí, lỏng, rắn.

Xem đáp án

Đáp án D

Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần theo thứ tự khí, lỏng và rắn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là:

34 dB.

40 dB.

17 dB.

26 dB.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Ta có LA-LB=20logOBOA  OBOA=10LA-LB20=100.

Ta có OM=OA + OB-OA2=50,5 OA.

Mức cường độ âm tại M: LM=LA+20logOAOM=26 dB.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài có một sóng ngang, hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có dạng như hình vẽ bên. Trục Ou biểu diễn li độ của các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết t2 − t1 = 0,11 s, nhỏ hơn một chu kì sóng. Chu kì dao động của sóng là:

0,5 s.

1 s.

0,4 s.

0,6 s.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ hình vẽ, ta xác định được

+(t1)uM=1,52 cmZuN=0,35mmZ,(t2)uM=1,52cmuN=+A

+ Ta có: cosα2=1,52Acos α=0,35A2cos2(α2)-1=0,35A

2(1,52A)2-1=0,35AA=2 cm.

+ Từ đây ta tìm được T = 0,5 s.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng truyền thẳng từ nguồn điểm O tạo ra bước sóng bằng 10 cm. Xét 3 điểm A, B, C cùng phía so với O trên cùng phương truyền sóng lần lượt cách O 5 cm, 8 cm và 25 cm. Xác định trên đoạn BC những điểm mà khi A lên độ cao cực đại thì những điểm đó qua vị trí cân bằng:

3.

5.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi M là điểm nằm giữa BC, khi A lên đến độ cao cực đại, để M đi qua vị trí cân bằng thì:

φOM=2πxOMλ=(2k+1)π2xOM=(2k+1)λ4=2,5 (2k+1).

+ Mặc khác, ta thấy rằng 8-5xOM25-532,5(k+1)20

→ sử dụng chức năng Mode → 7 ta tìm được 3 giá trị của k thõa mãn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trình uA=uB=4cos (40πt)cm, t tính bằng s. Tốc độ truyền sóng là 50 cm/s. Biên độ sóng coi như không đổi. Tại điểm M trên bề mặt chất lỏng với AM – BM = 10/3 cm, phần tử chất lỏng có tốc độ dao động cực đại bằng:

120π cm/s.

100π cm/s.

80π cm/s.

160π cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng của sóng λ=2πvω=2,5 cm.

+ Biên độ dao động của M: aM=2a cos(πAM-BMλ)=4 cm.

Tốc độ dao động của đại của M: vmax = ωA­M = 160π cm/s.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn sóng trên mặt nước tạo dao động với tần số 10 Hz, gây ra các sóng có biên độ 0,5 cm. Biết khoảng cách giữa 7 ngọn sóng liên tiếp là 30 cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:

50 cm/s.

150 cm/s.

100 cm/s.

25 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án A

Khoảng cách giữa 7 ngọn sóng liên tiếp là 6λ = 30 → λ = 5 cm.

Vận tốc truyền sóng trên mặt nước v = λf = 50 cm/s.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm M, N cách nhau λ/3 cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ nguồn sóng, sóng truyền từ N đến M. Tại thời điểm t, li độ dao động tại M là 6 cm đang chuyển động theo chiều dương, li độ dao động của N là –6 cm. Khi phần tử tại M chuyển động đến biên lần thứ hai kể từ thời điểm t thì li độ sóng tại N là:

43 cm.

-23 cm.

-32 cm.

23 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Độ lệch pha giữa M và N:

φMN=2πxMNλ=2π3 rad.

+ Biễu diễn các vị trí tương ứng của M và N trên đường tròn tại thời điểm t

A=43 cm

+ Khi M đến biên thì uN=-A2=-23 cm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ cao của âm phụ thuộc vào:

đồ thị dao động của nguồn âm.

độ đàn hồi của nguồn âm

tần số của nguồn âm.

biên độ dao động của nguồn âm.

Xem đáp án

Đáp án C

Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của âm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng dừng trên dây OB dài l=120 cm có hai đầu cố định. Trên dây có bốn điểm bụng, các phần tử ở đó dao động với biên độ 2 cm. Biên độ dao động của điểm M cách O một khoảng 65 cm là:

1 cm.

0,9 cm.

0,7 cm.

0,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Sóng dừng trên dây với hai đầu cố định, có 4 bụng → n = 4.

l=4λ2 λ=60 cm.

+ Biên độ dao động của điểm cách nút O một đoạn d: A=ABsin2πdλ=1 cm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên sợi dây đàn hồi hai đầu cố định, chiều dài 1,2 m xuất hiện sóng dừng với 4 nút sóng (kể cả hai nút ở hai đầu). Điều nào sau đây là sai?

Bước sóng là 0,8 m.

Các điểm nằm giữa hai nút liên tiếp dao động cùng pha.

Các điểm nằm giữa ở hai bên một nút có hai bó sóng liền kề dao động ngược pha.

Khoảng cách giữa một nút và một bụng cạnh nó là 0,8 m.

Xem đáp án

Đáp án D

Điều kiện để có sóng dừng với hai đầu cố định l=nλ2, có 4 nút sóng → n = 3 → λ = 0,8 m → D sai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ:

luôn cùng pha.

không cùng loại.

cùng tần số.

luôn ngược pha.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Tại điểm phản xạ, sóng tới và sóng phản xạ luôn cùng tần số.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?

siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.

siêu âm có khả năng truyền được trong chất rắn.

siêu âm khi gặp các vật cản thì có thể bị phản xạ.

trong cùng một môi trường, siêu âm có bước sóng lớn hơn bước sóng của hạ âm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Siêu âm có tần số lớn hơn hạ âm → bước sóng sẻ nhỏ hơn → D sai.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang trền dọc theo một sợi dây dài, nguồn sóng O dao động với phương trình uO=Acos(2πtT). Ở thời điểm T2, phần tử trên dây ở vị trí cách O một khoảng bằng một phần ba bước sóng thì có li độ là u = 5 cm. Xác định biên độ sóng:

16 cm.

5 cm.

10 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Độ lệch pha giữa O và M: φ=2πxλ=2π3 rad.

+ Tại t = 0, O đang ở vị trí biên dương → tại t = 0,5T, O đang ở vị trí biên âm.

Từ hình vẽ ta thấy rằng A = 10 cm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm đặt tại O trong môi trường đẳng hướng. Hai điểm M và N trong môi trường tạo với O thành một tam giác đều. Mức cường độ âm tại M và N đều bằng 24,77 dB, mức cường độ âm lớn nhất mà một máy thu thu được đặt tại một điểm trên đoạn MN là:

28 dB.

27 dB.

25 dB.

26 dB.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Trên đoạn MN, mức cường độ âm sẽ lớn nhất tại H.

Trong tam giác đều, ta luôn có OH=32OM.

+ Mức cường độ âm tại H: LH=LM+20logOMOH=26dB.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ lan truyền sóng trong một môi trường phụ thuộc vào:

chu kì sóng.

bản chất của môi trường.

bước sóng.

tần số sóng.

Xem đáp án

Đáp án B

Tốc độ lan truyền sóng trong một môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là:

tốc độ truyền sóng.

bước sóng.

tần số sóng.

chu kì sóng.

Xem đáp án

Đáp án B

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha gọi là bước sóng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây với vận tốc v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là:

v = f/λ.

v = λf.

v = λ/f.

v = 2πfλ.

Xem đáp án

Đáp án B

Hệ thức liên hệ giữa vận tốc truyền sóng v, bước sóng λ và tần số sóng f là v = λf.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với bước sóng 4 cm. Quãng đường mà sóng truyền đi được trong 5 chu kì là:

20 cm.

16 cm.

24 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Quãng đường mà sóng truyền đi được trong 5 chu kì là S = 5λ = 20 cm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền từ M đến N với bước sóng 12 cm. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền và bằng 4 mm. Biết vị trí cân bằng của M và N cách nhau 9 cm. Tại thời điểm t, phần tử vật chất tại M có li độ 2 mm và đang tăng thì phần tử vật chất tại N có:

li độ 23 mm và đang giảm.

li độ 23 mm và đang tăng.

li độ -23 mm và đang giảm.

li độ -23 mm và đang tăng.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Độ lệch pha giữa hai dao động

φMN=2πxMNλ=1,5π rad.

+ Tại thời điểm t, M đang có li độ u = 2 mm và đang tăng. Biểu diễn vị trí này trên đường tròn.

Từ hình vẽ ta thấy rằng N có li độ uN=-23 mm và đang tăng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O truyền trên mặt nước với bước sóng λ. Gọi (C) là đường tròn thuộc mặt nước với bán kính 4λ đi qua O mà trên đó các phần tử nước đang dao động. Trên (C), số điểm mà phần tử nước dao động cùng pha với dao động của nguồn O là:

7.

16.

15.

8.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Đường kính của đường tròn d = 2R = 8λ.

Các điểm cùng pha với O nằm trên các đường tròn cách nhau một khoảng λ.

+ Xét tỉ số d/ λ=8 => trên đường tròn có 15 điểm cùng pha với O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 m/s. Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Biết t1 = 0,05 s. Tại thời điểm t2, khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

4,8 cm.

6,7 cm.

3,3 cm.

3,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Phương trình dao động của hai phần tử M, N là:

uN=4cos(ωt)uM=4cos(ωt-π3)cm.

Ta thấy rằng khoảng thời gian

t1=34T=0,05T=115sω=30π rad/s.

Độ lệch pha giữa hai sóng:

φ=π3=2πxλx=λ6=vT6=103cm.

Thời điểm t2=T+512T=17180s khi đó điểm M đang có li độ băng 0 và li độ của điểm N là

uN=4cos(ωt)=4cos(30π17180)=-23 cm.

Khoảng cách giữa hai phần tử MN:

d=x2+u2=(103)2+(-23)2=4133 cm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?

Tần số của sóng.

Biên độ sóng.

Tốc độ truyền sóng.

Bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi sóng truyền từ không khí vào nước thì tần số của sóng là không đổi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Bước sóng của sóng truyền trên dây là l. Hai điểm nút liên tiếp cách nhau

l.

0,75l.

0,5l.

0,25l.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Hai điểm nút liên tiếp nhau trên dây khi có sóng dừng cách nhau nửa bước sóng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm phát ra sóng âm có tần số 420 Hz truyền trong không khí với bước sóng 80 cm. Tốc độ truyền âm trong không khí là

330 m/s.

336 m/s.

340 m/s.

332 m/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Tốc độ truyền sóng v = λf = 336 m/s.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng cơ học, tốc độ truyền sóng là

tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.

tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.

tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.

tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong sóng cơ học, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong một môi trường truyền sóng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ SI đơn vị đo cường độ âm là

Jun trên mét vuông J/m2.

Đêxiben dB.

Ben B.

Oát trên mét vuông W/m2.

Xem đáp án

Đáp án D

Đơn vị đo cường độ âm là W/m2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A là uA=uB=acos(ωt) thì biên độ dao động của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB = d2) là

2acosπ(d1+d2)λ.

acosπ(d1+d2)λ.

2acosπ(d1-d2)λ.

acosπ(d1-d2)λ.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Biên độ sóng tổng hợp AM=2acos(πd1-d2λ)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai khi nói về sóng dừng xảy ra trên sợi dây:

hai điểm đối xứng nhau qua điểm nút luôn dao động cùng pha.

Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng.

Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là nửa chu kì.

Hai điểm đối xứng nhau qua điểm bụng luôn dao động cùng pha.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong hiện tượng sóng dừng trên dây, hai điểm đối xứng nhau qua một nút luôn dao động ngược pha → A sai.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

trùng với phương truyền sóng.

vuông góc với phương truyền sóng.

là phương ngang.

là phương thẳng đứng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây có sóng dừng, điểm bụng M cách nút gần nhất N một đoạn 10 cm. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp trung điểm P của đoạn MN có cùng li độ với M là 0,1 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

100 cm/s.

300 cm/s.

400 cm/s.

200 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

Khoảng cách giữa bụng và nút gần nhất là MN = 0,25λ → λ = 40 cm.

Khoảng thời gian để trung điểm MN có cùng li độ với điểm M là nửa chu kì → T = 0,2 s.

+ Tốc độ truyền sóng v = λ/T = 200 cm/s.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn A và B cách nhau 10 cm và dao động theo phương trình uA = uB = 4cos(20πt) mm. Sóng từ hai nguồn lan truyền trên mặt chất lỏng với tốc độ 40 cm/s. Gọi Ax là đường thẳng trên mặt chất lỏng và vuông góc với AB. Tại điểm M trên Ax có một cực đại giao thoa, trên đoạn thẳng AM không có cực đại nào khác. Khoảng cách AM là

2,52 cm.

2,15 cm.

1,64 cm.

2,25 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước sóng của sóng λ=2πvω=4 cm.

Số cực đại trên đoạn thẳng nối hai nguồn:

-ABλkABλ-2,5k2,5.

+ Để trên đoạn AM không còn cực đại nào khác thì M là cực đại ứng với k = 2.

+ Ta có

BM-AM=8BM2-AM2=AB2(8+AM2)-AM2=102AM=2,25 cm.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện giao thoa trên chất lỏng với hai nguồn S1 và S2 giống nhau cách nhau 13 cm. Phương trình dao động tại A và B là uA = uB = 2cos(40πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Biên độ sóng không đổi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2

7.

12.

10.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

c sóng của sóng λ=2πvω=4 cm.

Số cực đại giao thoa trên S1S2-S1S2λkS1S2λ-3,25k3,25

→ có 7 điểm.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng âm truyền trong một môi trường. Biết cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường độ âm chuẩn của âm đó thì mức cường độ âm tại điểm đó là

100 dB.

50 dB.

20 dB.

10 dB.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có L = 10log(I/I0) = 10log100 = 20 dB.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai điểm bụng liên tiếp là

0,25λ.

λ.

0,5λ.

2λ.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là nửa bước sóng 0,5λ.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, với cùng biên độ a, xem biên độ không đổi trong qua trình truyền sóng. Khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động của phần tử nước tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ bằng

0,5a.

2a.

a.

0.

Xem đáp án

Đáp án B

Với hai nguồn cùng pha thì trung điểm của S1S2 dao động với biên độ cực đại 2a.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng phản xạ sóng, tại điểm phản xạ luôn có sóng phản xạ

cùng pha với sóng tới.

ngược pha với sóng tới.

cùng tần số với sóng tới.

khác chu kì với sóng tới.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Sóng phản xạ luôn cùng tần số với sóng tới.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp M và N dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, biết tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trên đoạn MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Tốc độ truyền sóng trong môi trường này bằng

1,2 m/s.

0,6 m/s.

2,4 m/s.

0,3 m/s.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khoảng cách giữa hai cực đại gần nhau nhất trên MN là 0,5λ = 1,5 cm → λ = 3 cm.

→ Vận tốc truyền sóng v = λf = 1,2 m/s.