25 đề thi thử Toán THPT Quốc gia có lời giải chi tiết (Đề 4)
50 câu hỏi
Một khối lập phương lớn có thể tích bằng V, diện tích xung quanh bằng S. Người ta lấy đi một khối lập phương nhỏ có thể tích bằng 14V như hình vẽ bên. Diện tích xung quanh hình còn lại bằng
S
14S.
34S.
12S.
Đáp án A
Khi mất đi 3 mặt nhỏ lại bù vào đủ 3 mặt có cùng diện tích nên diện tích xung quanh không đổi và bằng S.
Cho hai số phức z1=2−3i và z2=5+2i . Tìm số phức z=z12+z2
z=7−5i.
z=7+i.
z=9−10i.
z=−10i.
Đáp án D
Ta có: z=z12+z2=2−3i2+5+2i=4−12i+9i2+5+2i=−10i
Cho hàm số y =f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ
.Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng −1;1.
Hàm số nghịch biến trên khoảng 0;1.
Hàm số đồng biến trên khoảng 0;-1.
Hàm số đồng biến trên khoảng0;+∞ .
: Đáp án B
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:
Hàm số đồng biến trên các khoảng −∞;−1 và 1;+∞.
Hàm số nghịch biến trên các khoảng −1;0 và 0;1.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A1;−3;5, B2;0;1,C0;9;3.Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là
G3;12;6.
G1;2;4.
G1;0;2.
G1;2;3.
Đáp án D
Theo công thức tọa độ trọng tâm ta có xG=xA+xB+xC3=1+2+03=1yG=yA+yB+yC3=−3+0+93=2zG=zA+zB+zC3=5+1+33=3⇒G1;2;3
Họ nguyên hàm của các hàm số fx=e4x+1 là
4e4x+1+x+C.
14e4x+1+x+C.
4e4x+x+C.
14e4x+x+C.
Đáp án D
Ta có ∫fxdx=∫e4x+1dx=14∫e4xd4x+∫dx=14e4x+x+C
Cho hàm số y=x3−3x2−9x+2 . Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng −1;3.
Hàm số đồng biến trên khoảng 5;+∞.
Hàm số nghịch biến trên khoảng −∞;1.
Hàm số nghịch biến trên khoảng −∞;3.
Đáp án B
Tập xác định D=R
y'=3x2−6x−9. Cho y'=0⇔x=−1x=3
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên thì hàm số đã cho đồng biến trên khoảng 5;+∞
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x+12=y1=z−21, mặt phẳng P:x+y−2z+5=0 và A1;−1;2. Đường thẳng ∆ cắt d và (P) lần lượt tại M và N sao cho A là trung điểm của đoạn thẳng MN. Một vecto chỉ phương của là
u→=2;3;2.
u→=1;−1;2.
u→=−3;5;1.
u→=4;5;−13.
Đáp án A
Điểm M∈d⇒M−1+2t;t;2+t,A là trung điểm của MN⇒N3−2t;−2−t;2−t
Điểm N∈P⇒3−2t−2−t−22−t+5=0⇔t=2⇒M(3;2;4), N(−1;−4;0)
⇒MN→=−4;−6;−4=−22;3;2
Thể tích khối chóp S.ABC có độ dài các cạnh SA=BC=5, SB=AC=6, SC=AB=4 là
V=295.
V=3522.
V=1564.
V=2105.
Đáp án C
Áp dụng công thức V=212a2+b2−c2.a2−b2+c2.b2+c2−a2
Với a=SA=5,b=SB=6,c=SC=4⇒V=1564
Tất cả các giá trị của m để hàm số y=13x3−2m−1x2+m+2x+m−6 đồng biến trên R là
m≥2.
14<m≤2.
−34≤m≤1.
14≤m≤2.
Ta có y'=x2−4m−1x+m+2
Hàm số đồng biến trên R khi và chỉ khi a=1>0Δ'=4m−12−m+2=4m2−9m+2≤0⇔14≤m≤2
Giá trị lớn nhất của hàm số y=exx2−x−5 trên [1;3] là
2e2.
−3e2.
e3.
−7e3.
Đáp án C
Ta có y'=exx2+x−6⇒y'=0⇔x=2∈1;3x=−3∉1;3
y1=−5e;y=−3e2;y3=e3. Vậy giá trị lớn nhất là max[1;3]y=y3=e3
Tìm nguyên hàm của hàm số fx=xx
∫xxdx=25x2x+C.
∫xxdx=25xx+C.
∫xxdx=12x2x+C.
∫xxdx=32x+C.
: Đáp án A
∫xxdx=∫x32dx=25x52+C=25x2x+C
Cho hình nón có bán kính đáy bằng 2 và độ dài đường sinh bằng 3. Diện tích xung quanh của hình nón đã cho là
Sxq=2π.
Sxq=6π.
Sxq=3π2.
Sxq=6π2.
: Đáp án C
Ta có Sxq=πRl=3π2
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−11=y−2−2=z+21. Mặt phẳng nào dưới đây vuông góc với đường thẳng d?
x+y+2z+1=0.
z−2y+z+1=0.
x−2y−z+1=0.
x+y+z+1=0.
Đáp án B
Ta thấy vecto chỉ phương của đường thẳng d là u→=1;−2;1. Mặt phẳng vuông góc với đường thẳng d thì các vecto pháp tuyến có dạng k.u→=k1;−2;1,∀k≠0.
Giá trị của tham số m để hàm số y=2x+mx+5 nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó là
m≥10.
m>10
m<10
m≤10.
Đáp án B
Tập xác định D=−∞;1∪1;+∞
Ta có y'=10−mx−12. Hàm số y=2x+mx−1 nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó
⇔y'<0,∀x∈D⇔10−m<0⇔m>10
Biết dãy số un có số hạng tổng quát như các đáp án dưới đây. Giả sử các số hạng đầu tiên của dãy số là 4, 7, 10, 13,16… thì khẳng định đúng là
un=3.
un=n+1.
un=3n−1.
un=3n+1.
Đáp án D
Dễ nhận thấy dãy số là cấp số cộng có các số hạng u1=4;u2=7,...;
Do đó công sai d=u2−u1=3.
Số hạng tổng quát là un=4+3.n−1=3n+1
Hàm số y=x3−3x2+1 có đồ thị (C). Khẳng định nào sau đây đúng?
(C) có trục đối xứng là trục tung.
(C) không cắt trục hoành.
(C) có tâm đối xứng.
(C) không cắt trục tung.
: Đáp án C
Hàm số y=x3−3x2+1 có đồ thị (C) có đặc điểm
+ (C) luôn có tâm đối xứng.
+ (C) luôn cắt trục hoành.
+ (C) luôn cắt trục tung.
Khối chóp S.ABCD có thể tích bằng 2a3, mặt đáy ABCD là hình chữ nhật, tam giác SCD có diện tích bằng 3a3,. Khoảng cách từ A đến (SCD) bằng
a
2a
3a
a2.
Đáp án A
Đáp án A
Theo đề bài ta có VS.ABCD=2a3, mặt đáy ABCD là hình chữ nhật nên VS.ACD=12VS.ABCD=a3 Mặt khác VS.ACD=13SΔSCD.dA,SCD⇔dA,SCD=3VS.ACDSΔSCD | ![]() |
⇔dA,SCD=3a33a2⇔dA,SCD=a
Cho số phức z=2−3i4−i3+2i. Số phức liên hợp của số phức z là
z¯=−1+4i.
z¯=−1−4i.
z¯=4i.
z¯=−4i.
Đáp án A
Ta có z=2−3i4−i3+2i=5−14i3+2i=5−14i3−2i13=−13−52i13=−1−4i
Vậy z¯=−1+4i.
Biết đạo hàm của hàm số y=xx có dạng y'alnbx+cxx,a,b,c∈ℤ . Giá trị của biểu thức T=abc là
T=1
T=2
T=3
T=32.
Đáp án A
Ta có lny=xlnx⇒lny'=xlnx'
⇒y'y=lnx+1⇒y'=ylnx+1=lnx+1xx⇒a=b=c=1⇒T=1
Cho hàm số fx=ax4+bx2+c và gx=fmx2+nx+p,m,n,p∈ℚcó đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị của tổng m+n+p bằng

-1
1
0
-2
Đáp án C
Ta có fx=x4+2x2−1;gx=x2−14+2x2−12−1
Thay x=1vào g(x) ta có g1=fm+n+p
Dựa vào đồ thị ta có g1=−1 nên −1=fm+n+p
Dựa vào đồ thị f(x) ta có m+n+p=0
Tìm họ nguyên hàm ∫cos2021xsinxdx ta được kết quả là
∫cos2021xsinxdx=−12021cos2021x+C.
∫cos2021xsinxdx=12022cos2022x+C.
∫cos2021xsinxdx=−12022cos2022x+C.
∫cos2021xsinxdx=12022cos2022x+C.
Đáp án C
Ta có ∫cos2021xsinxdx=−∫cos2021xdcosx=−12022cos2022x+C
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB=a,BC=2a . Hai mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy, cạnh SC hợp với mặt đáy một góc 60o. Thể tích khối chóp S.ABCD tính theo a bằng
2a3153.
2a315.
2a3.
2a3159.


Tổng S tất cả các nghiệm của phương trình 73x−3.49x.3x+8.63x−6.27x=0 là
S=−1.
S=0
S=−4
S=1.
Ta có: 73x−3.49x.3x+8.63x−6.27x=0⇔7x3−3.7x2.3x+8.7x.3x2−6.3x3=0
⇔7x33x3−3.7x2.3x3x3+8.7x.3x23x3−6=0⇔733x−3.732x+8.73x−6=0⇔73x=1⇔x=0
Vậy S=0
Cho các số thực dương a, b, c với c≠1 thỏa mãn điều kiện logab=3,logac=−2. Khi đó logaa3b3c bằng
5.
8.
10
2.
Đáp án B
Ta có logaa3b2c=logaa3+logab2+logac=3+2logab+12logac⇒logaa3b2c=8
Trong mặt phẳng phức, gọi A, B, C, D lần lượt là các điểm biểu diễn số phức z1=−1+i,z1=−1+i, . Diện tích tứ giác ABCD là
S=172.
S=192.
S=232.
S=212.



Cho hàm số y=fx có đạo hàm f'x=x2x−1x−4gx , trong đó gx>0,∀x. Hàm số y=fx2 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
−∞;−2.
−1;1.
−2;−1.
1;2.
Đáp án C
Ta có y'=2xf'x2=2xx22x2−1x2−4gx2
=2x5x+1x+2x−1x−2gx2>0,∀x∈−2;−1
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) song song với (S):x2+y2+z2−2x−4y−6z−11=0 và tiếp xúc với mặt cầu là
(P):2x−y+2z−9=0 và 2x−y+2z−21=0
(P):2x−y+2z−9=0 và 2x−y+2z+21=0
(P):2x−y+2z+9=0.
(P):2x−y+2z+9=0 và 2x−y+2z−21=0
Đáp án D
Vì (P) // (Q) nên phương trình mặt phẳng (P) có dạng 2x−y+2z+D=0D≠−3
Mặt cầu (S) có tâm I1;2;3 và R = 5
Vì (P) tiếp xúc với (S) nên dI;P=2.1−2+2.3+D22+−12+22=5⇔D+6=15⇔D=9D=−21
Vậy có hai mặt phẳng (P) là 2x−y+2z+9=0 và 2x−y+2z−21=0
Có 3 bạn nam và 3 bạn nữ được xếp vào một ghế dài có 6 vị trí. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho nam và nữ ngồi xen kẽ lẫn nhau?
48.
72.
24.
36
Đáp án B
Giả sử ghế dài được đánh số như hình vẽ
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Có hai trường hợp: Một nữ ngồi ở vị trí số 1 hoặc một nam ngồi ở vị trí số 1.
Ứng với mỗi trường hợp sắp xếp 3 bạn nam và 3 bạn nữ ngồi xen kẽ lẫn nhau có 3!.3! cách xếp.
Vậy có 2.3!.3! = 72 cách xếp.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên tập số thực. Miền hình phẳng trong hình vẽ được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f’(x) và trục hoành đồng thời có diện tích S=a. Biết rằng ∫01x+1f'xdx=b và f3=c . Giá trị tích phân I=∫01fxdx là
I=a−b+c.
I=−a+b−c.
I=−a+b+c.
I=a−b−c.
Đáp án A
Ta có: b=∫01x+1f'xdx=x+1fx01−∫01fxdx⇔b=2f1−f0−I
Mặt khác a=S=∫01f'xdx−∫13f'xdx=f1−f0−f3−f1=2f1−f0−f3
⇒2f1−f0=a+c
Vậy I=2f1−f0−b=a−b+c
Một khách hàng có 100 000 000 đồng gửi ngân hàng kì hạn 3 tháng (1 quý) với lãi suất 0,65% một tháng theo phương thức lãi kép. Hỏi vị khách này sau bao nhiêu quý mới có số tiền lãi lớn hơn số tiền gốc ban đầu gửi ngân hàng?
12 quý.
24 quý.
36 quý
48 quý.
Đáp án C
Lãi suất 1 quý là r=3.0,65%=0,0195
Tổng số tiền thu được sau n quý là S=A1+rn
Cần tìm giá trị x nguyên nhỏ nhất thỏa mãn S−A>A⇔S>2A⇔1+rn>2⇔n>log1+r+2
Vì vậy ta có n>log1,01952≥36
Trong một chiếc hộp hình trụ, người ta bỏ vào ba quả bóng tennis, biết rằng đáy của hình trụ bằng hình tròn lớn trên quả bóng và chiều cao của hình trụ bằng 3 lần đường kính quả bóng. Gọi S1 là tổng diện tích của ba quả bóng, S2 là diện tích xung quanh của hình trụ. Tỉ số diện tích S1S2 bằng
1.
2.
5
3.
Đáp án A
Gọi bán kính đáy của hình trụ là R, suy ra đường kính mặt cầu bằng 2R nên chiều cao hình trụ bằng 6R
Diện tích S1=3.4πR2=12πR2
Diện tích S2=2πR.6R=12πR2
Vậy S1S2=1
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [0;1] thỏa mãn f1=1,∫01f'x2dx=9 và ∫01x3fxdx=12 . Tính tích phân∫01fxdx bằng
23.
52.
74.
65.
Đáp án B
Ta có ∫01f'x2dx=9 1
Xét∫01x3fxdx=12. Đặt u=fxdv=x3dx⇒du=f'xdxv=x44
⇒12∫01x3fxdx=x44fx01−14∫01x4f'xdx=14−14∫01x4f'xdx
⇒∫01x4f'xdx=−1⇒18∫01x4f'xdx=−18 2
Lại có ∫01x8dx=x9901=19⇒81∫01x8dx=9 3
Cộng vế với vế các đẳng thức (1), (2), (3) ta được
∫01f'x2+18x4f'x+81x8dx=0⇔∫01f'x+9x42dx=0⇔π.∫01f'x+9x42dx=0
Hay thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f'x+9x4, trục hoành Ox, các đường thẳng x=0,x=1 khi quay quanh Ox bằng 0, suy ra:
f'x+9x4=0⇔f'x=−9x4⇒fx=∫f'xdx=−95x4+C
Lại do f1=1⇒C=145⇒fx=−95x5=145
⇒∫01fxdx=∫01−95x5+144dx=−310x6+145x01=52
Một cái trống trường có bán kính các đáy là 30cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính 40cm, chiều dài của trống là 1m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh của trống là các đường parabol. Thể tích của cái trống gần với số nào nhất trong các đáp án sau?
425,2dm3.
420,3dm3.
450,3dm3.
453,3dm3.
Đáp án A Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ Xét (P) có đỉnh là I0;40 và đi qua các điểm B−50;30, C50;30. Do đó phương trình của (P):y=−1250x2+40 | ![]() |
Có thể coi cái trống được tạo ra bởi phép quay hình phẳng giới hạn bởi các đường
(P):y=−1250x2+40y=0x=−50x=50 xung quanh trục Ox.
Khi đó thể tích V=π∫−5050−1250x2+402dx≈425162,2058cm3=425,2dm3
Cho các số phức z1,z2,z3 thỏa mãn điều kiện 25z1z2+4z2z3+9z1z3=120và z1=2,z2=3,z3=5 . Giá trị của biểu thức P=z1+z2+z3 bằng
1.
4
2.
3
Đáp án B
Ta có z1=2,z2=3,z3=5 nên z1¯.z1=z12=4,z2¯.z2=z22=9,z3¯.z3=z32=25
Khi đó z1¯.z1=z12=4,z2¯.z2=z22=9,z3¯.z3=z32=25
⇔z3¯+z1¯+z2¯z1z2z3=120⇔z3¯+z1¯+z2¯=4 hay P=z1+z2+z3=4
Cho hàm số y=m+1x+2m+2x+m . Với giá trị nào của m thì hàm số nghịch biến trên −1;+∞?
m > 1
1≤m<2.
m<1m>2.
m>2.
Đáp án B
Tập xác định D=ℝ\−m
Ta có y'=m2−m−2x+m2
Hàm số nghịch biến trên −1;+∞ khi và chỉ khi
y'<0,∀x∈−1;+∞⇔m2−m−2<0−m≤−1⇔−1<m<2m≥1⇔1≤m<2
Cho hàm số f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau

Hàm số y=3fx+2−2x3−32x2+3x+2020 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
1;+∞.
−∞;−1.
−1;12.
0;2.
Đáp án C
Ta có y'=3f'x+2−6x2−3x+3
Xét y'≥0⇔f'x+2≥2x2+x−1
Từ bảng biên thiên của f(x) ta suy ra bảng biến thiên của f'x+2 như sau

Suy ra f'x+2>0⇔−3<x<1x>2⇒−1<x<12 thì f'x+2>0
Mặt khác 2x2+x−1<0⇔−1<x<12
Do đó f'x+2≥2x2+x−1 với −1<x<12
Cho hai đường cong (C1):y=3x3x−m+2+m2−3mvà (C2):3x+1. Để C1và C2 tiếp xúc nhau thì giá trị của tham số m bằng
m=5−2103.
m=5+323.
m=5+2103.
m=5−323.
Đáp án C
Đặt t=3xt>0 suy ra C1:y=3x3x−m+2+m2−3m=t2+2−mt+m2−3m=ft và C2:y=3x+1=t+1=gt
Để C1 và C2 tiếp xúc nhau thì hệ ft=gtf't=g't⇔t2+2−mt+m2−3m=t+12t+2−m=1 có nghiệm t > 0
Ta có t2+2−mt+m2−3m=t+12t+2−m=1⇔m=2t+13t2−2t−3=0⇔m=2t+1t=1±103
Do nghiệm t >0 nên t=1+103⇒m=5+2103.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M2;1;1. Phương trình mặt phẳng (P) đi qua M và cắt ba tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C khác gốc O sao cho thể tích khối tứ diện OABC nhỏ nhất là
2x−y+2z−3=0.
4x−y−z−6=0.
2x+y+2z−6=0.
x+2y+2z−6=0.
Đáp án D
Gọi Aa;0;0,B0;b;0,C0;0;c
Do A, B, C thuộc ba tia Ox, Oy, Oz nên a,b,c>0
Phương trình mặt phẳng (P) theo đoạn chắn có dạng xa+yb+zc=1
Vì M2;1;1∈P⇒2a+1b+1c=1
Áp dụng bất đẳng thức Cosi cho 3 số dương 2a;1b;1c ta có: 1=2a+1b+1c≥32abc3⇒abc≥54
Dấu “=” xảy ra khi 2a=1b=1c=13⇒a=6b=c=3
Suy ra VO.ABC=abc6≥9
VậyP:x6+y3+z3=1⇔x+2y+2z−6=0
Cho các hàm số y=fx,y=gx có đạo hàm liên tục trên [0;3]. Đồ thị của hàm số y=f'x,y=g'x được cho như hình vẽ bên. Diện tích các hình phẳng (H), (K) lần lượt là 512,83. Biết f0−g0=1. Hiệu f3−g3 bằng
![Cho các hàm số y=f(x);y=g(x) có đạo hàm liên tục trên [0;3]. Đồ thị của hàm số (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/04/screenshot-99-1650679780.png)
−54.
54.
−23.
23.
Đáp án A
Dựa vào đồ thị ta có
∫01f'x−g'xdx=512⇔f1−g1−f0−g0=512 1
−∫13f'x−g'xdx=83⇔f1−g1−f3−g3=83 2
Từ (1) và (2), suy ra f0−g0−f3−g3=83−512⇒f3−g3=−54
Cho hình chóp đều S.ABC có ASB^=30o,SA=1 . Lấy điểm B’, C’ lần lượt thuộc cạnh SB, SC sao cho chu vi tam giác AB’C’ là nhỏ nhất. Tỉ số VS.AB'C'VS.ABC=a+b3,a,b∈ℤ . Giá trị 3a+4b bằng
2
3
5
4
Đáp án D
Cắt tứ diện theo các cạnh SA, AC, AB rồi trải lên mặt phẳng (SBC)

Tam giác SBC giữ nguyên, tam giác SAB lật thành tam giác SAB; tam giác SAC thành tam giác SCA’.
Do đó: AC'=A'C';SA'=SA=1
A1SA2^=A1SB^+BSC^+CSA2^=3.30=90o và SA'=SA=1 nên ΔSAA' là tam giác vuông cân.
CAB'C'=AB'+B'C'+AC'=AB'+B'C'+A'C'≥AA'=2 không đổi,
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi A, B’, C’, A’ thẳng hàng tức là khi B'≡Bo,C'≡Co
Ta có SB'SB=SBoSB=SB0SA=sinSABo^sin SBoA^=sin45osin105o=−1+3
Vậy VS.AB'C'VS.ABC=SB'SB.SC'SC=SB'SB2=4−23⇒3a+4b=4
Chóp tứ giác đều S.ABCD có AB = a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 60o . Gọi M là một điểm thuộc cạnh AB sao cho MA→+2MB→=0→. Gọi S1,S2 lần lượt là giao tuyến của hai mặt cầu ngoại tiếp các khối chóp S.ABCD và S.CDM. Biết rằng S1và S2 có giao tuyến là một đường tròn. Bán kính của đường tròn đó bằng
2a
3a
5a8.
3a8.
Đáp án C
Ta dễ thấy đường tròn giao tuyến cần tìm chính là đường tròn ngoại tiếp tam giác SCD. Gọi I là trung điểm của CD. Từ giả thiết ta suy ra SI=a.
Khi đó SC=SD=SI2+a22=a52
Mặt khác SΔSCD=12SI.CD=a22⇒RΔSCD=SC.SD.CD4SΔSCD=5a8
Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A3;1;0,B2;0;−1,C2;2;0,D3;7;3 . Với mỗi điểm M tùy ý, đặt T=MA+MB+MC+MD. Gọi Moa,b,c là điểm sao cho T đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng a+5b+cbằng
174.
11
- 7
4


Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số y =f(x) . Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số y=fx+1+m có 5 điểm cực trị?

0
3
2
1
Đồ thị hàm số y=fx+1+m được suy ra từ đồ thị (C) ban đầu như sau
+ Tịnh tiến (C) sang trái một đơn vị, sau đó tịnh tiến lên trên (hay xuống dưới) m đơn vị. Ta được đồ thị C':y=fx+1+m
+ Phần đồ thị C' nằm dưới trục hoành, lấy đối xứng qua trục Ox ta được đồ thị của hàm số y=fx+1+m
Ta được bảng biến thiên của hàm số gx=fx+1+m như sau:

Để hàm số y=fx+1+m có 5 điểm cực trị thì đồ thị của hàm số C':y=fx+1+m phải cắt trục Ox tại 2 hoặc 3 giao điểm.
Đề bài yêu cầu tìm m nguyên dương nên ta xét trường hợp m>0−3+m≥0−6+m<0⇔3≤m<6
Vậy có ba giá trị nguyên dương của m là m∈3;4;5
Tất cả các giá trị thực của tham số m để hai đường cong C1:y=x3 và C2:y=x2+x+m có 4 tiếp tuyến chung là
427<m<38.
127<m<18.
527<m<14.
18<m<38.
Đáp án C
Phương trình tiếp tuyến tại điểm xo của đồ thị hàm số y=x3 là
y=3xo2x−xo+xo3=3xo2.x−2xo3 1
Phương trình tiếp tuyến tại điểm x1 của đồ thị hàm số y=x2+x+m là
y=2x1+1x−x1+x12+x1+m=2x1+1.x−x2+m 2
Để hai đồ thị hàm số có tiếp tuyến chung thì 1≡2
⇒3xo2=2x1+1−2xo3=−x12+m⇒−2xo3=−3xo2−122+m⇔4m=9xo4−8xo3−6xo+1
Xét y=9xo4−8xo3−6xo2+1;y'=36xo3−24xo2−12xo
Khi đó y'=0⇔xo=03xo2−2xo−1=0⇔xo=0xo=1xo=−13
Bảng biến thiên

Do đó phương trình có 4 nghiệm khi 527<m<14
Cho tập hợp A={0;1;2;3;4;5;6}. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau được lấy ra từ tập A sao cho phải có mặt đúng 3 chữ số lẻ và chúng không đứng liền nhau?
728 số.
648 số.
468 số.
180 số.



Số giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-2000;21] để phương trình x−3log23x+1+log34x+1+log56x+1=7x−mcó đúng hai nghiệm thực là
2.
2022.
1.
2021
![Số giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-2000;21] để phương trình (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/04/screenshot-110-1650727163.png)
![Số giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-2000;21] để phương trình (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/04/screenshot-111-1650727173.png)
![Số giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-2000;21] để phương trình (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/04/screenshot-112-1650727186.png)
![Số giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-2000;21] để phương trình (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/04/screenshot-113-1650727204.png)
Cho hàm số f(x) liên tục trên R và thỏa mãn f−x+2019fx=xsinx. Giá trị tích phân I=∫−π2π2fxdx bằng
11010.
12019.
11009.
12.
Đáp án A
Đặt t=−x⇒dt=−dx
Với x=−π2⇒t=π2;x=π2⇒t=−π2. Khi đó I=−∫π2−π2f−tdt=∫−π2π2f−tdt=∫−π2π2f−xdx
Suy ra2020.I=∫−π2π2f−xdx+2019.∫−π2π2fxdx=∫−π2π2xsinxdx=2⇒I=22020=11010
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau
Số điểm cực tiểu của hàm số gx=2f3x+4f2x+1 là
5
3
4
9
Đáp án A
Ta có g'x=6f'xf2x+8f'xfx=2f'xfx3fx+4
Suy ra g'x=0⇔f'x=0fx=0fx=−43 . Từ bảng biến thiên của hàm số y=f(x) ta có
+ f'x=0⇔x=−1x=1x=0
+ Phương trình fx=0 có 2 nghiệm x1 và x2 (giả sử x1<x2). Suy ra x1<−1 và x2>1.
+ Phương trình fx=−43 có 4 nghiệm x3,x4,x5,x6 (giả sử x3<x4<x5<x6)
Có 4 giá trị thỏa mãn yêu cầu sau x1<x3<−1;−1<x4<0;0<x5<1;1<x6<x2
Bảng biến thiên của hàm số y=gx
Suy ra hàm số y=gx có 5 điểm cực tiểu.
Cho số phức z=x+yix,y∈ℝ thỏa mãn z¯+2−3i≤z−2+i≤5 . Gọi m, M lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2+y2+8x+6y . Giá trị m + M bằng
60−2010.
44−2010.
95.
52−2010.
Gọi Nx;y là điểm biểu diễn cho số phức z=x+yi
Ta có: z¯+2−3i≤z−2+i⇔2x+y+2≤0;z−2+i≤5⇔x−22+y+12≤25 (hình tròn tâm I2;−1, bán kính r=5). Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện z¯+2−3i≤z−2+i≤5 thuộc miền (T) (xem hình vẽ với A−2;2;B2;−6).
Ta có P+25=x+42+y+32⇒P+25=x+42+y+32=NJ (với J−4;−3)
Bài toán trở thành tìm điểm N thuộc miền (T) sao cho NJ đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
Ta có: IJ−r≤NJ≤JB⇔210−5≤P+25≤35⇔40−2010≤P≤20
Vậy m+M=60−2010

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I−1;2;5 và đi qua điểm A1;0;1. Xét các điểm B, C, D thuộc mặt cầu (S) sao cho AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau. Thể tích của khối tứ diện ABCD có giá trị lớn nhất bằng
3239.
6463.
6323.
12863.
Đáp án C
Đặt AB=a,AC=b,AD=c thì ABCD là tứ diện vuông đỉnh A nội tiếp mặt cầu (S). Khi đó ABCD là tứ diện đặt ở góc A của hình hộp chữ nhật tương ứng có các cạnh AB, AC, AD và đường chéo AA’ là đường kính của cầu.
Ta có: a2+b2+c2=4R2. Xét V=VABCD=16abc⇔V2=136a2b2c2.
Mặt khác a2+b2+c2≥3a2b2c23⇔a2+b2+c23≥a2b2c2⇔4R233≤36.V2⇔V≤R3.4327
Với R=IA=26. Vậy Vmax=6423 .



