25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022 có lời giải - Đề 2
Đề thi

25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022 có lời giải - Đề 2

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT42 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính làm nghèo tính đa dạng của sinh vật nước ta là

thiên tai, dịch bệnh.

khai thác quá mức.

ô nhiễm môi trường.

biến đổi khí hậu.

Xem đáp án

Chọn B

Nguyên nhân chính làm nghèo tính đa dạng của sinh vật nước ta là do khai thác quá mức tự nhiên.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp để khai thác hiệu quả nguồn lợi hải sản vừa góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển là

đánh bắt xa bờ.

đánh bắt ven bờ.

chú trọng xuất khẩu.

đẩy mạnh chế biến.

Xem đáp án

Chọn A

Biện pháp để khai thác hiệu quả nguồn lợi hải sản vừa góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển là dầu tư trang thiết bị, tàu thuyền để đánh bắt xa bờ, vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ vừa nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ chủ quyền vùng biển và thềm lục địa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là

nguyên liệu, thị trường.

lao động, thị trường.

thị trường, nhiên liệu.

nguồn vốn, chính sách.

Xem đáp án

Chọn A

Thế mạnh của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta

Tây Nguyên.

Đồng bằng sông Hồng.

Nam Trung Bộ.

Trung du miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Chọn D

Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề tiêu biểu trong phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ là

khai thác theo chiều sâu.

cơ cấu nông lâm ngư.

cải tạo tự nhiên.

phát triển lâm nghiệp.

Xem đáp án

Chọn B

Vấn đề tiêu biểu trong phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ là vấn đề hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Allat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có diện tích nhỏ nhất?

Kiên Giang.

Hưng Yên.

Lạng Sơn.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Chọn B

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có nhiệt độ trung bình tháng I thấp nhất?   

Hà Tiên.

Hà Nội.

Huế.

Lũng Cú.

Xem đáp án

Chọn D

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 9.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc lưu vực hệ thống sông Hồng?

Sông Gâm.

Sông Gianh.

Sông Cái.

Sông Bé.

Xem đáp án

Chọn A

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 10.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đèo nào sau đây nằm ở vùng núi Tây Bắc?

Đèo Ngang.

Đèo Pha Đin.

Đẻo Hải Vân.

Đèo An Khê.

Xem đáp án

Chọn B

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 13.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số cao nhất trong các tỉnh sau đây?

Cà Mau.

Bạc Liêu.

Kiên Giang.

Vĩnh Long.

Xem đáp án

Chọn D

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 15.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc tỉnh Trà Vinh?

Nghi Sơn

Chu Lai

Định An.

Vũng Áng.

Xem đáp án

Chọn C

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 17.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất?

Lâm Đồng.

Tây Ninh.

Bình Dương.

Đồng Nai.

Xem đáp án

Chọn A

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 19.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây có ở trung tâm Thái Nguyên?

Hóa Chất.

Luyện Kim.

Đóng tàu.

Dệt may.

Xem đáp án

Chọn B

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 21.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. cho biết trung tâm nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng sau đây?

Cần Thơ.

Nha Trang.

Hải Phòng.

Đà Nẵng.

Xem đáp án

Chọn C

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 22.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng nào sau đây là cảng biển?

Cảng Nam Định.

Cảng Ninh Bình.

Cảng Cần Thơ.

Cảng Kiên Lương.

Xem đáp án

Chọn D

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 23.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tài nguyên du lịch nào sau đây là di sản văn hóa thế giới?

Vịnh Hạ Long.

Bà Chúa Xứ.

Bến Ninh Kiều.

Cố Đô Huế.

Xem đáp án

Chọn D

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 25.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết điểm khai thác đá quý Lục Yên thuộc tỉnh nào sau đây của Trung du miền núi Bắc Bộ?

Yên Bái.

Tuyên Quang.

Lào Cai.

Lai Châu.

Xem đáp án

Chọn A

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 26.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết hồ Kẻ Gỗ thuộc tỉnh nào sau đây của Bắc Trung Bộ?

Thanh Hóa

Quảng Trị.

Hà Tĩnh.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Chọn C

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 27.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?

Bình Định.

Phú Yên.

Bình Thuận.

Quảng Nam

Xem đáp án

Chọn A

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 28.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây nuôi nhiều bò nhất?

Đồng Tháp.

Cần Thơ.

Bạc Liêu.

Trà Vinh.

Xem đáp án

Chọn D

Sử dụng Allat Địa lí Việt Nam trang 29.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2019

                                                                                                                                  (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

Năm

2010

2012

2014

2015

2019

Xuất khẩu

69,5

77,1

82,2

82,4

97,6

Nhập khẩu

73,1

85,2

92,3

101,9

125,6

                                                              (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2019?

Từ năm 2010 đến năm 2019 đều nhập siêu.

Giá trị nhập siêu năm 2010 lớn hơn năm 2012.

Giá trị nhập siêu năm 2019 nhỏ hơn năm 2015.

Từ năm 2010 đến năm 2019 đều xuất siêu.

Xem đáp án

Chọn A

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 – 2019 cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa đều nhập siêu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:   (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây  (ảnh 1)

                                                         (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về GDP của Việt Nam, Thái Lan và Malaixia năm 2015 và 2019?

GDP của Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam.

GDP của Malaixia tăng nhanh hơn Thái Lan.

GDP của Việt Nam tăng nhanh hơn Thái Lan.

GDP của Thái Lan tăng chậm hơn Malaixia.

Xem đáp án

Chọn C

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về GDP của Việt Nam, Thái Lan và Malaixia năm 2015 và 2019, ta thấy GDP của Việt Nam tăng nhanh hơn Thái Lan.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Do lãnh thổ kéo dài, kết hợp vị trí trung tâm gió mùa Châu Á đã làm cho  

thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao.

thiên nhiên phân hóa đa dạng Bắc - Nam.

thiên nhiên phân hóa rõ rệt Đông - Tây.

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

Xem đáp án

Chọn B

Lãnh thổ nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ, hình thái lãnh thổ hẹp ngang kết hợp với vị trí nằm ở trung tâm khu vực gió mùa châu Á, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc lạnh đã tạo nên cho thiên nhiên có sự phân hoá theo chiều Bắc – Nam với những nét riêng không chỉ về điều kiện thời tiết khí hậu mà cả những yếu tố tự nhiên khác của mỗi vùng miền.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm dân số nước ta hiện nay

nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.

cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.

dân cư phân bố không đều giữa các vùng.

dân số thành thịthấp hơn so với nông thôn.

Xem đáp án

Chọn C

Đặc điểm dân số nước ta hiện nay là dân cư phân bố không đều giữa các vùng.          

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

là một vấn đề kinh tế - xã hội ở lớn hiện nay.

tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn

tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.

tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị

Xem đáp án

Chọn A

Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là vấn đề kinh tế xã hội lớn ở nước ta hiện nay do tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta còn cao.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đô thị nước ta hiện nay là

đều có quy mô rất lớn, phân bố đồng đều.

phân bố không đều, có nhiều loại khác nhau

phân bố đều cả nước, nhất là ở ven biển.

cơ sở hạ tầng hiện đại, nhiều đô thị rất lớn.

Xem đáp án

Chọn B

Các đô thị nước ta hiện nay là phân bố không đều, có nhiều loại khác nhau như đô thị lớn, vừa, nhỏ…

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẩy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp chủ yếu nhằm

nâng cao về chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

phù hợp tình hình phát triển thực tế của đất nước.

đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

Xem đáp án

Chọn A

Đẩy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp chủ yếu nhằm nâng cao về chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố chủ yếu tác động đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện là

diện tích mặt nước nuôi trồng ngày càng được mở rộng.

điều kiện nuôi trồng khác nhau giữa các vùng miền.

khí hậu, địa hình nước ta có sự phân hóa đa dạng.

nhu cầu của các thị trường trong nước và quốc tế.

Xem đáp án

Chọn D

Yếu tố chủ yếu tác động đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện là nhu cầu đa dạng của các thị trường trong nước và quốc tế.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay

ngành non trẻ, phát triển rất nhanh.

tập trung chủ yếu các ở đô thị lớn.

đang được mở rộng và hiện đại hóa.

tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.

Xem đáp án

Chọn C

Ngành giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay đang được mở rộng và hiện đại hóa.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Du lịch biển nước ta hiện nay ngày càng phát triển chủ yếu là nhờ

có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.

dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.

khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi tắm đẹp.

cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.

Xem đáp án

Chọn D

Nhân tố chủ yếu làm cho du lịch biển – đảo nước ta ngày càng phát triển là do cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn, nhiều khu du lịch biển – đảo được đầu tư khai thác hiện đại, hình thức đa dạng, ngoài ra còn nhờ nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng ngày càng tăng lên.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thị trường xuất khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do

nhiều thành phần tham gia, hàng hóa dồi dào.

tăng cường đầu tư, đổi mới công tác quản lí.

sản xuất phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng.

giao thông phát triển, liên kết nhiều quốc gia.

Xem đáp án

Chọn C

Nhờ chính sách mở cửa hội nhập quốc tế của nhà nước, nước ta có quan hệ buôn bán với nhiều quốc gia trên thế giới. Đồng thời, sản xuất trong nước phát triển tạo ra nhiều mặt hàng với chất lượng cao đã giúp cho thị trường xuất khẩu nước ta ngày càng đa dạng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn chủ yếu trong khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

thiếu đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

kĩ thuật tìm kiếm thăm dò khoáng sản còn nhiều hạn chế.

việc khai thác đòi hỏi công nghệ hiện đại và chi phí cao.

thiếu nguồn vốn đầu tư phát triển và giao thông hạn chế.

Xem đáp án

Chọn C

Khó khăn chủ yếu trong khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là việc khai thác đòi hỏi công nghệ hiện đại và chi phí cao.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu để đồng bằng sông Hồng phát triển trồng rau ôn đới là

đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.

đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, lao động nhiều kinh nghiệm.

nhu cầu thị trường lớn, lao động dồi dào, nguồn nước phong phú.

nhu cầu xuất khẩu, sản xuất hạt giống, trình độ thâm canh cao.

Xem đáp án

Chọn A

Thuận lợi chủ yếu để đồng bằng sông Hồng phát triển trồng rau ôn đới là đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Duyên Hải Nam Trung Bộ là

khắc phục hạn chế về nguồn năng lượng.

cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.

nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.

thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp.

Xem đáp án

Chọn D

Ý nghĩa chủ yếu của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Duyên Hải Nam Trung Bộ là thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp. Nhờ thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong những năm qua công nghiệp công nghiệp của vùng đã có nhiều khởi sắc.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do

nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.

địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.

Xem đáp án

Chọn B

Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta, giai đoạn 2009 – 2019:

Cho biểu đồ về lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta, giai đoạn 2009 – 2019:Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?   (ảnh 1)

                                           (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Quy mô, cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế.

Thay đổi quy mô lao động phân theo khu vực kinh tế.

Chuyển địch cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế.

Tốc độ tăng trưởng lao động phân theo khu vực kinh tế.

Xem đáp án

Chọn C

Biểu đồ thể hiện sự chuyển địch cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

Xem đáp án

Chọn A

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động củaTín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu do tác động của

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều nông sản hàng hóa có giá trị.

đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm.

sự phát triển của công nghiệp chế biến, nhu cầu lớn của thị trường.

đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tài nguyên đất, cải thiện môi trường.

Xem đáp án

Chọn B

Việc hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu do tác động của đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.

hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.

tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.

góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Chọn A

Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là nhằm phát huy thế mạnh  của vùng và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2010 – 2019

Năm

 

Doanh thu

(tỉ đồng)

Số thuê bao di động

( nghìn thuê bao)

Cố định

Di động

2010

182182,6

12740,9

111570,2

2013

182089,6

9556,1

131673,7

2015

336680,0

6400,0

136148,1

2019

366812,0

5900,0

120324,1

                                                                                      (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020)

     Theo bảng số liệu, để thể hiện tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông của nước ta giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Đường.

Miền.

Kếthợp.

Cột.

Xem đáp án

Chọn C

Theo bảng số liệu, để thể hiện tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông của nước ta giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất.