25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2022 có lời giải - Đề 1
40 câu hỏi
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là
xây dựng các vườn quốc gia.
ban hành Sách đỏ Việt Nam.
quy định cụ thể việc khai thác.
cấm khai thác các loài sinh vật.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải làcấm khai thác các loài sinh vật.Đáp án: D
Ở lưu vực sông suối miền núi nước ta thường dễ xảy ra thiên tai nào?
Hạn hán.
Ngập lụt.
Lũ quét.
Lốc xoáy.
Ở lưu vực sông suối miền núi nước ta thường dễ xảy ra thiên đó là lũ quét.
Đáp án: C.
Ngành nào sau đây sử dụng nguyên liệu từ công nghiệp khai thác dầu khí?
Gang thép.
Phân đạm.
Cơ khí.
Điện tử.
Ngành phân đạm sử dụng nguyên liệu từ công nghiệp khai thác dầu khí (Nhà máy điện – đạm Phú Mỹ).
Đáp án: B.
Ngành nào sau đây sử dụng nguyên liệu từ cây công nghiệp?
Chế biến lương thực.
Chế biến chè, cà phê, thuốc lá.
Sản xuất da, giày.
Giấy, in, văn phòng phẩm.
Ngành Chế biến chè, cà phê, thuốc lá sử dụng nguyên liệu từ cây công nghiệp.
Đáp án: B.
Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về
trồng các loại cây lương thực.
phát triển khai thác dầu và khí.
trữ năng thủy điện ở các sông.
chăn nuôi gia cầm và thủy sản.
Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về phát triển khai thác dầu và khí.
Đáp án: B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp biển vừa giáp Trung Quốc?
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
Hải Phòng.
Cao Bằng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, vừa giáp biển vừa giáp Trung Quốc là tỉnh Quảng Ninh.
Đáp án: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu vực hệ thống sông nào sau đây nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta?
Đà Rằng.
Kì Cùng – Bằng Giang.
Mê Công.
Đồng Nai.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, lưu vực hệ thống sông Đà Rằnghoàn toàn trong lãnh thổ nước ta.
Đáp án: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có mùa mưa vào thu đông?
Hà Nội.
Nha Trang.
TP Hồ Chí Minh.
Cà Mau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, trạm mùa mưa vào thu đông.
Đáp án: B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Ngọc Linh.
Chư Yang Sin.
Kon Ka Kinh.
Vọng Phu.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi Ngọc Linhcao nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Đáp án: A.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết thành phố Vinh thuộc đô thị loại mấy?
1.
2.
3.
4.
Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam trang 15, biết thành phố Vinh thuộc đô thị loại 2.
Đáp án: B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô nhỏ nhất Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng.
Nha Trang.
Huế.
Quy Nhơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, trung tâm kinh tế Quy Nhơn có quy mô nhỏ nhất Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đáp án: D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người cao nhất?
Lào Cai.
Lai Châu.
Sơn La.
Cao Bằng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh Lào Cai có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người cao nhất.Đáp án: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trong các trung tâm công nghiệp sau đây, trung tâm nào có cơ cấu ngành đa dạng hơn cả?
Thái Nguyên.
Vinh.
Quy Nhơn.
Sóc Trăng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm có cơ cấu ngành đa dạng hơn cả là Thái Nguyên.
Đáp án: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây không có ngành gỗ, giấy, xenlulô?
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Thủ Dầu Một.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu Cần Thơ không có ngành gỗ, giấy, xenlulô.
Đáp án: C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Nam Định với Hải Phòng?
Quốc lộ 21.
Quốc lộ 10.
Quốc lộ 18.
Quốc lộ 5.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, quốc lộ 10 nối Nam Định với Hải Phòng.
Đáp án: B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết bãi biển Sa Huỳnh thuộctỉnh nào sau đây?
ThanhHóa.
HàTĩnh.
NghệAn.
QuảngNgãi.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, bãi biển Sa Huỳnh thuộctỉnh Quãng Ngãi.
Đáp án: D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết những loại khoáng sản nào sau đây được khai thác ở tỉnh Tuyên Quang?
Apatit và sắt.
Đồng và than.
Chì và thiếc.
Mangan và bô xit.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, những loại khoáng sản sau đây được khai thác ở tỉnh Tuyên Quang là Chì và thiếc.
Đáp án: C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế ven biển Vũng Áng thuộc tỉnh nào sau đây?
Thanh Hoá.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Quảng Trị.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, khu kinh tế ven biển Vũng Áng thuộc tỉnh Hà Tĩnh.Đáp án: C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh Quảng Nam có nhà máy thuỷ điện nào sau đây?
A Vương.
Sông Hinh.
Vĩnh Sơn.
Đa Nhim.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, tỉnh Quảng Nam có nhà máy thuỷ điện A Vương.
Đáp án: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có 2 khu kinh tế cửa khẩu?
An Giang.
Đồng Tháp.
Tây Ninh.
Bình Phước.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, tỉnh có 2 khu kinh tế cửa khẩu là Tây Ninh.
Đáp án: C.
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016
Quốc gia | Việt Nam | Lào | Thái Lan | Phi-lip-pin |
Diện tích (nghìn km2) | 331,1 | 236,8 | 513,1 | 300,0 |
Dân số (triệu người) | 93,7 | 7,0 | 66,1 | 105,0 |
(Nguồn: Niêngiámthống kê Việt Nam2017,NXBThống kê, 2018)
Theo bảng sốliệu,nhậnxétnàosauđâyđúngkhi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2016?
Việt Nam cao hơn Thái Lan.
Lào cao hơn Phi-lip-pin.
Thái Lan thấp hơn Lào.
Phi-lip-pin thấp hơn Việt Nam.
Công thức: Mật độ d/s = Dân số/diện tích
MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016
Quốc gia | Việt Nam | Lào | Thái Lan | Phi-lip-pin |
Mật độ dân số (người/km2) | 283 | 29,6 | 124,4 | 350 |
Đáp án A.
Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất nhập khẩu hàng hóa của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2010 - 2017?
Cán cân dương trong cả giai đoạn 2010 - 2014.
Xuất khẩu tăng.
Cán cân âm trong cả giai đoạn 2015 - 2017.
Nhập khẩu tăng.
Theo biểu đồ, xuất khẩu > Nhập khẩu => cán cân dương, Xuất khẩu < Nhập khấu = > cán cân âm.
Đáp án: D
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú do
địa hình chủ yếu là đồi núi.
tài nguyên đất rất đa dạng.
nằm ở nơi giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng.
vị trí là nơi chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú donằm ở nơi giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng.
Đáp án:C.
Việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước sẽ giúp cho các vùng
sử dụng hợp lí hơn lao động và tài nguyên.
thay đổi cơ cấu dân số nông thôn, thành thị.
có thêm lực lượng lao động và việc làm.
giảm bớt lao động, tăng thêm việc làm.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gay khó khăn cho việ sự dụng hợp lí lao động và khai thác tài nguyên (đồng bằng đất chật người đông, thừa lao động thiếu việc làm, miền núi giàu tài nguyên thiếu lao động, đặc biệt là lao động có trình độ cao). Việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước sẽ giúp cho cho các vùng sử dụng hợp lí hơn lao động và tài nguyên.
Đáp án: A.
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là do
ý thức tự đào tạo nghề của người lao động.
phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn.
số lao động trong các khu công nghiệp tăng.
hướng nghiệp, đào tạo nghề được chú trọng.
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là do những thành tựu trong văn hóa, y tế, giáo dục (hướng nghiệp, đào tạo nghề được chú trọng).
Đáp án: D.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướnggiảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
Đáp án: B.
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa. Đáp án: B.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
diện tích nuôi trồng được mở rộng.
hạn chế đánh bắt thủy sản xa bờ.
đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
phương tiện sản xuất chưa đầu tư.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay diện tích nuôi trồng được mở rộng. Đáp án BCD chưa chính xác.(SGK Địa lí 12 cơ bản/T100).
Đáp án: B.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường biển nước ta hiện nay?
Ngành non trẻ và phát triển nhanh.
Vận chuyển nhiều hàng xuất khẩu.
Các cảng đã được đầu tư nâng cấp.
Nhiều tuyến vận chuyển khác nhau.
Ngành non trẻ và phát triển nhanh là đặc điểm của giao thông đường hàng không, không phải vận tải đường biển.
Đáp án: A.
Điều kiệnthuận lợiphát triển du lịchbiển-đảo ởnướctalà
nằmgầncáctuyến hàng hảiquốctếtrênBiểnĐông.
ven biểncónhiều vụngbiển kín, nhiều cửa sông.
vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.
cónhiềubãi tắmrộng,phongcảnhđẹp,khíhậu tốt.
Điều kiệnthuận lợiphát triển du lịchbiển-đảo ởnướctalàcónhiềubãi tắmrộng,phongcảnhđẹp,khíhậu tốt. Đáp án AB là điều kiện của giao thông vận tải biển, C là điều kiện thuận lợi của ngành thủy sản.(SGK Địa lí 12 cơ bản/T191)Đáp án: D.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây?
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản.
Mở rộng và đa dạng hóa của thị trường.
Sự phục hồi và phát triển của nền kinh tế.
Việt Nam trở thành thành viên của WTO.
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây chủ yếu là do mở rộng và đa dạng hóa của thị trường.
Đáp án: B
Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do
cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.
những đổi mới trong phát triển du lịch của các địa phương.
đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.
sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.
ĐBSH có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Tuy nhiên vẫn còn dưới dạng tiềm năng. Chính vì vậy những đổi mới trong phát triển du lịch của các địa phương, đầu tư phát triển du lịch sẽ giúp khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch của vùng và thúc đẩy du lịch phát triển.
Đáp án: B.
Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ.
đảm bảo được nguồn nguyên liệu.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
cơ sở năng lượng đã được đáp ứng
Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án:C.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên là
các giống cây già cỗi cho năng suất thấp.
đất bazan vụn bở nên bị xói mòn mạnh.
mùa khô sâu sắc, kéo dài gây thiếu nước.
ô nhiễm môi trường do khai thác bô xit.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên là mùa khô sâu sắc, kéo dài 4-5 tháng gây thiếu nước tưới cho các vùng chuyên canh.
Đáp án: C.
Giải pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
giải quyết tốt vấn đề nước ngọt vào mùa khô.
chuyển trồng lúa sang trồng cây công nghiệp.
đẩy mạnh việc phát triển chăn nuôi đại gia súc.
khai thác triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm.
Khó khăn lớn nhất của ĐBSCL đó là diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn. Vì vậy giải pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là vấn đề thủy lợi, giải quyết tốt vấn đề nước ngọt vào mùa khôđể thau chua, rửa mặn.
Đáp án: A.
Cho biểu đồ về các loại đất của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên năm 2017

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Diện tích các loại đất của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Quy mô và cơ cấu các loại đất của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Tốc độ gia tăng diện tích các loại đất của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Sự thay đổi diện tích các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Biểu đồ tròn thể hiện qui mô và cơ cấu.
Đáp án: B.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
địa hình phần lớn là đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
đất đai phong phú, tác động của con người lai tạo và thay đổi sự phân bố.
khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí ở trung tâm Đông Nam Á.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu làvị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư di lưu của nhiều loại sinh vật (phương Bắc xuống, Nam lên, tây sang, sinh vật biển), địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Đáp án: A.
Cao su và cà phê được trồng ở Tây Bắc Bộ chủ yếu là do
gió mùa Đông Bắc giảm tác động.
có đất feralit trên đá vôi màu mỡ.
các giống cây đã được thuần hóa.
tạo ra môi trường nhân tạo phù hợp
Cây cao su và cà phê ưa khí hậu nhiệt đới, nóng. Hiện nay ở Tây Bắc Bộ thử nghiệm trồng cây cà phê, cao su chủ yếu là do gió mùa Đông Bắc giảm tác động.
Đáp án: A.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo thế mở hơn nữa cho kinh tế vùng.
đẩy mạnh sự phân công lao động mới.
đẩy mạnh phát triển kinh tế cho vùng.
tăng vai trò trung chuyển về vận tải.
Tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ tạo thế mở hơn nữa cho kinh tế vùng, thúc đẩy sự phân công lao động mới…Từ đó thúcđẩy mạnh phát triển kinh tế cho vùng.(SGK Địa lí 12 cơ bản/T165)
Đáp án: C.
Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
Năm | 2010 | 2014 | 2015 | 2017 |
Diện tích (nghìn ha) | 51,3 | 85,6 | 101,6 | 152,0 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 105,4 | 151,6 | 176,8 | 241,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền.
Đường.
Cột.
Kết hợp.
Biểu đồ kết hợp( 2 đơn vị, 4 năm).
Đáp án: D.








