25 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên (có đáp án)
Đề thi

25 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 693 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng:

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ)

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt dấu “-” trước kết quả

Xem đáp án

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả  .

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x − 236  là số đối của số 0 thì x là:

−234

234

0

236

Xem đáp án

Số đối của số 0 là 0.

Vì x − 236  là số đối của số 0 nên

x −236=0

x = 0 + 236

x = 236.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho E = {3; −8; 0} . Tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của chúng là?

F = {3; 8; 0; −3}

F = {−3; −8; 0}

F = {3; −8; 0; −3}

F = {3; −8; 0; −3; 8}

Xem đáp án

Tập hợp F gồm các phần tử của E và E = {3; −8; 0} nên 3; −8; 0 là các phần tử của tập F

Số đối của 3  là -3

Số đối của -8  là 8

Số đối của 0 là 0

Do đó tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của chúng là F = {3; −8; 0; −3; 8}

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho M = {−5; 8; 7} . Kết luận nào sau đây là đúng?

M∈Z

M⊂N

M⊂N∗

M⊂Z

Xem đáp án

Ta có: M = {−5; 8; 7} suy ra M⊂Z .

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số sau: 1280; −291; 43; −52; 28; 1; 0 . Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

−291; −52; 0; 1; 28; 43; 1280

1280; 43; 28; 1; 0; −52; −291

0; 1; 28; 43; −52; −291; 1280

1280; 43; 28; 1; 0; −291; −52

Xem đáp án

Các số được xếp theo thứ tự giảm dần là:

1280; 43; 28; 1; 0; −52; −291.

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng của các số nguyên x, biết: −7 < x ≤ 5.

>

6

0

−6

5

Xem đáp án

Vì −7 < x ≤ 5 nên x∈{−6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}Tổng các số nguyên xx là: (−6) + (−5) + (−4) + (−3) + (−2) + (−1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5

= (−6) + [(−5) + 5] + [(−4) + 4] + [(−3) + 3] + [(−2) + 2] + [(−1) + 1] + 0

= (−6) + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0

= −6

Đáp án cần chọn là: C

>

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bỏ ngoặc rồi tính: (52 – 69 + 17) − (52 + 17) ta được kết quả là

69

0

−69

52

Xem đáp án

Ta có: 

(52 – 69 + 17) − (52 + 17)

= 52 – 69 + 17 – 52 − 17

= (52 − 52) + (17 − 17) − 69

= 0 + 0 − 69

= −69

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết: 17 − (x + 84) = 107

−174

6

−6

174

Xem đáp án

Ta có 17−(x+84)=107

x + 84 = 17 − 107

x + 84 = −(107 − 17)

x + 84 = −90

x = −90 − 84

x = −(90 + 84)

x = −174

Vậy x = −174.

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết: 44 – x – 16 = −60

x = −88

x = −42

x = 42

x = 88

Xem đáp án

Ta có:

44 – x – 16 = −60

(44 − 16) – x = −60

28 – x = −60

x = 28 − (−60)

x = 28 + 60

x = 88

Vậy x = 88.

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng:

(−9) + 19 = 19 + (−9)

(−9) + 19 >19 + (−9)

(−9) + 19 < 19 + (−9)

>

(−9) + (−9) = 19 + 19

Xem đáp án

Vì (−9) + 19 = 10; 19 + (−9) = 10

nên (−9) + 19 = 19 + (−9)

Do đó câu A đúng, câu B, C sai.

Vì (−9) + (−9) = −18; 19 + 19 = 38; −18 ≠ 38 nên câu D sai.

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x∈Z, biết: 8⋮x và 15⋮x .

x = 1

x∈{−1; 1}

x = −1

x∈{−1; 1; 2; 3}

Xem đáp án

Vì 8⋮x và 15⋮x ⇒ x∈ ƯC(8, 15)Ư(8) = {−8; −4; −2; −1; 1; 2; 4; 8}Ư(15) = {−15; −5; −3; −1; 1; 3; 5; 15}

Vậy: ƯC(8,15) = {−1; 1}

Hay x∈{−1; 1}

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính 455 − 5.[(−5) + 4.(−8)] ta được kết quả là

Một số chia hết cho 10

Một số chẵn chia hết cho 3

Một số lẻ

Một số lẻ chia hết cho 5

Xem đáp án

Ta có

455 − 5.[(−5) + 4.(−8)]

= 455 − 5.(−5 − 32)

= 455 − 5.[−(5 + 32)]

= 455 − 5.(−37)

= 455 + 185

= 640

Nhận thấy 640⋮10 nên chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính (−9).(−12) − (−13).6

186

164

30

168

Xem đáp án

Ta có:

(−9).(−12) − (−13).6

= 108 − (−78)

= 108 + 78

= 186

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính  −567 − (−113) + (−69) − (113 − 567) ta được kết quả là

69

−69

96

0

Xem đáp án

−567 − (−113) + (−69) − (113 − 567)

= −567 − (−113) + (−69) – 113 + 567

= (−567 + 567) − (−113 + 113) + (−69)

= 0 – 0 + (−69)

= −69.

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: (x − 12).(8 + x) = 0

x = 12

x = −8

x = 12 hoặc x = −8

x = 0

Xem đáp án

Ta  có (x − 12).(8 + x) = 0

TH1:

x – 12 = 0

x = 12

TH2:

8 + x = 0

x = −8

Vậy x = 12; x = −8.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16. Tính −4.[12:(−2)2 − 4.(−3)] − (−12)2 ta được kết quả là

A. −144

B. 144

C. −204

D. 204

Ta có:

− 4.[12:(−2)2− 4.(−3)] − (−12)2

= −4.[12:4 − (−12)] − 144

= −4.(3 + 12) − 144

= −4.15 − 144

= −60 − 144

= −(60 + 144)

= −204

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  A = −128.[(−25) + 89] + 128.(89 − 125) . Chọn câu đúng.

Giá trị của A là số có chữ số tận cùng là 0

Giá trị của A là số lẻ

Giá trị của A là số dương

Giá trị của A là số chia hết cho 3

Xem đáp án

A = −128.[(−25) + 89] + 128.(89 − 125)

= −128.(−25) − 128.89 + 128.89 + 128.(−125)

= (−128.89 + 128.89) − [128.(−25) − 128.(−125)]

= 0 − 128.[(−25) + 125]

= −128.100

= −12800.

Vậy giá trị của A là số chẵn, số âm có chữ số tận cùng là 0 và không chia hết cho 3.

Đáp án cần chọn là: ACâu 18. Cho x∈Z và −5 là bội của x + 2 thì giá trị của x bằng:

A. −1; 1; 5; −5

B. ±3; ±7

C. −1; −3; 3; −7

D. 7; −7

Ta có: -5 là bội của x + 2 suy ra x + 2 là ước của -5.

Mà U(−5) = {±1; ±5} nên suy ra x+2∈{±1; ±5}

Xét bảng:

Vậy x∈{−1; 3; −3; −7}

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x1là số nguyên thỏa mãn  (x + 3)3:3 – 1 = −10 . Chọn câu đúng.

x1 >−4

x1 >0

x1 = −5

x1 < −5

>

Xem đáp án

(x + 3)3:3 – 1 = −10

(x + 3)3:3 = −10 + 1

(x + 3)3:3 = −9

(x + 3)3 = (−9).3

(x + 3)3 = −27

(x+3)3 = (−3)3

x + 3 = −3

x = −3 – 3

x = −6.

Vậy x1 = −6 < −5.

Đáp án cần chọn là: D

>

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x là số nguyên và  x + 1  là ước của 5 thì giá trị của x là:

0; −2; 4; −6

0; −2; 4; 6

0; 1; 3; 6

2; −4; −6; 7

Xem đáp án

Ta có: (x + 1)∈U(5) ⇒ (x + 1)∈{−5; −1; 1; 5}.

Xét bảng:

Vậy x∈{0; 4; −2; −6}

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi x = −12 giá trị của biểu thức (x − 8)(x + 17) là:

−100

100

−96

Một kết quả khác

Xem đáp án

Thay  x = −12  vào biểu thức ta được:

(−12 − 8)(−12 + 17) = (−20).5 = −100

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng nhất. Với a, b, c∈Z :

a(b − c) − a(b + d) = −a(c + d)

a(b + c) − b(a − c) = (a + b)c.

A, B đều sai

A, B đều đúng

Xem đáp án

+ Đáp án A:

Xét a(b − c) − a(b + d) = −a(c + d), với a, b, c, d∈Z

VT = a(b − c) − a(b + d)

= ab – ac – ab − ad

= (ab − ab) − (ac + ad)

= 0 − a(c + d)

= −a(c + d)=VP

Vậy a(b − c) − a(b + d) = −a(c + d) với a, b, c, d∈Z hay A đúng.

+ Đáp án B:

Với a, b, c∈Z xét a(b + c) − b(a − c) = (a + b)c.

VT = a(b + c) − b(a − c)

= ab + ac – ba + bc

= (ab − ba) + (ac + bc)

= 0 + c(a + b)

= c(a + b)

VP = (a + b)c

⇒ VT = VP

Vậy a(b + c) − b(a − c) = (a + b)c. Hay B đúng.

Vậy cả A, B đều đúng

Đáp án cần chọn là: D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm các số x, y, z biết: x + y = 11, y + z = 10, z + x = −3

x = −1; y = 12; z = −2.

x = −1; y = 11; z = −2.

x = −2; y = −1; z = 12.

x = 12; y = −1; z = −2.

Xem đáp án

Ta có: x + y = 11, y + z = 10, z + x = −3

nên

(x + y) + (y + z) + (z + x) = 11 + 10 + (−3)

⇔ x + y + y + z + z + x = 21 + (−3)

⇔ (x + x) + (y + y) + (z + z) = 18

⇔ 2x + 2y + 2z = 18

⇔ 2(x + y + z) = 18

⇔ x + y + z = 9

Vậy x + y + z = 9.

+) z = (x + y + z) − (x + y) = 9 – 11 = −2+)x = (x + y + z) − (y + z) = 9 – 10 = −1+) y = (x + y + z) − (x + z) = 9 − (−3) = 12Vậy x = −1; y = 12; z = −2.

Đáp án cần chọn là: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên n  thỏa mãn  (2n − 1)⋮(n + 1) ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Ta có:

2n – 1 = 2n + 2 – 3 = (2n + 2) – 3 = 2(n + 1) − 3

Vì (2n − 1)⋮(n + 1) nên [2(n + 1) − 3]⋮(n + 1)

Mà 2(n + 1)⋮(n + 1) , suy ra −3⋮(n + 1)

⇒ n + 1∈U(−3) = {±1; ±3}

Ta có bảng sau:

Vậy n∈{−4; −2; 0; 2}

Do đó có 4 số nguyên nn thỏa mãn đề bài.

Đáp án cần chọn là: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: C = −(x−5)2 + 10

−10

5

0

10

Xem đáp án

C = −(x − 5)2 + 10

Ta có: (x−5)2 ≥ 0, ∀x∈Z ⇒ −(x − 5)2 ≤ 0, ∀x∈Z

⇒ −(x−5)2 + 10 ≤ 10, ∀x∈Z

Suy ra C ≤ 10∀x∈Z

C = 10 khi (x−5)2 = 0⇒ x − 5 = 0 ⇒ x = 5

Vậy giá trị lớn nhất của C là 10 khi x = 5 .

Đáp án cần chọn là: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho xZ và −5 là bội của x + 2 thì giá trị của x bằng:

−1; 1; 5; −5

±3; ±7

−1; −3; 3; −7

7; −7

Xem đáp án

Ta có: -5 là bội của x + 2 suy ra x + 2 là ước của -5.

Mà U(−5) = {±1; ±5} nên suy ra x+2{±1; ±5}

Xét bảng:

X + 215-1-5
 x-13-3-7

Vậy x{−1; 3; −3; −7}

Đáp án cần chọn là: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính −4.[12:(−2)2 − 4.(−3)] − (−12)2  ta được kết quả là

−144

144

−204

204

Xem đáp án

Ta có:

 − 4.[12:(−2)2 − 4.(−3)] − (−12)2

= −4.[12:4 − (−12)] − 144

= −4.(3 + 12) − 144

= −4.15 − 144

= −60 − 144

= −(60 + 144)

= −204

Đáp án cần chọn là: C