20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 2 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Tập hợp số nguyên kí hiệu là
\(\mathbb{N}.\)
\(\mathbb{N}*.\)
\(\mathbb{Z}.\)
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: C
Tập hợp số nguyên kí hiệu là \(\mathbb{Z}.\)
Trên trục số, nếu điểm \(a\) nằm trước điểm \(b\) thì
\(a < b.\)
\(a = b.\)
\(a > b.\)
\(a \ge b.\)
Đáp án đúng là: A
Trên trục số, nếu điểm \(a\) nằm trước điểm \(b\) thì số \(a\) nhỏ hơn số \(b\) và kí hiệu là \(a < b.\)
Số đối của số \( - \left( { - 4} \right)\) là
\( - 1.\)
2.
4.
\( - 4.\)
Đáp án đúng là: C
Số đối của số \( - \left( { - 4} \right)\) là 4.
Cho ba số nguyên \(a,\;b,\;c,\) khi đó:
\(a\left( {b + c} \right) = ab + c.\)
\(a\left( {b + c} \right) = a + bc.\)
\(a\left( {b + c} \right) = a + ac.\)
\(a\left( {b + c} \right) = ab + ac.\)
Đáp án đúng là: D
Với ba số nguyên \(a,\;b,\;c\) thì: \(a\left( {b + c} \right) = ab + ac.\)
Chọn đáp án đúng:
A.\(\left( { - 100} \right) + 100 = 200.\)
B.\(\left( { - 100} \right) + 100 = 0.\)
C.\(\left( { - 100} \right) + 100 = 100.\)
D.\(\left( { - 100} \right) + 100 = - 100.\)
Đáp án đúng là: B
Vì \( - 100\) và \(100\) là hai số đối nhau nên
Cho ba số nguyên \(a,\;b,\;c,\) khi đó:
\(a\left( {b + c} \right) = ab + c.\)
\(a\left( {b + c} \right) = a + bc.\)
\(a\left( {b + c} \right) = a + ac.\)
\(a\left( {b + c} \right) = ab + ac.\)
Đáp án đúng là: D
Với ba số nguyên \(a,\;b,\;c\) thì: \(a\left( {b + c} \right) = ab + ac.\)
Chọn đáp án đúng.
A.\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 \ge \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
B. \(\left( { - 76} \right) \cdot 2 > \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
C. \(\left( { - 76} \right) \cdot 2 = \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
D.\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 < \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Vì tích của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương, tích của hai số nguyên khác dấu là số nguyên âm nên \(\left( { - 76} \right) \cdot 2 < \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)
Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(3{x^2} = 27\)?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
\(3{x^2} = 27\)
\({x^2} = 9\)
Vì \({\left( { - 3} \right)^2} = 9;\;{3^2} = 9\) nên \(x = 3\) hoặc \(x = - 3.\) Vậy có hai số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Phép tính nào dưới đây cho kết quả là một số dương?
\(\left( { - 100} \right):10.\)
\(100:\left( { - 10} \right).\)
\(\left( { - 100} \right):\left( { - 10} \right).\)
Cả A, B, C sai.
Đáp án đúng là: C
Vì thương trong phép chia hai số nguyên cùng dấu là số dương nên phép tính \(\left( { - 100} \right):\left( { - 10} \right)\) cho kết quả là một số dương.
Biết rằng: \(\left( { - 20} \right) \cdot x = - 160.\) Khi đó:
\(x = - 8.\)
\(x = 8.\)
\(x = 3\;200.\)
\(x = - 3\;200.\)
Đáp án đúng là: B
Vì \(\left( { - 20} \right) \cdot x = - 160\) nên \(x = \left( { - 160} \right):\left( { - 20} \right) = 8.\) Vậy \(x = 8.\)
Trong quý I năm 2025, trung bình mỗi tháng cửa hàng A có doanh thu 100 triệu đồng. Trong quý II trong năm đó, trung bình mỗi tháng cửa hàng A có doanh thu \( - 50\) triệu đồng. Hai quý cuối năm đó, cửa hàng đó có doanh thu gấp 2 lần tổng doanh thu quý I.
(a)Doanh thu của cửa hàng A trong quý I năm 2025 là 300 triệu đồng.
(b)Trong quý II, tổng doanh thu của cửa hàng là 150 triệu đồng.
(c)Hai quý cuối năm đó, cửa hàng đó thu được 600 triệu đồng.
(d) Trong năm 2025, tổng doanh thu của cửa hàng đạt trên 1 tỉ đồng.
a) Đúng.
Doanh thu của cửa hàng A trong quý I năm 2025 là: \(100 \cdot 3 = 300\) (triệu đồng).
Vậy doanh thu của cửa hàng A trong quý I năm 2025 là 300 triệu đồng.
b) Sai.
Trong quý II, tổng doanh thu của cửa hàng A là: \(3 \cdot \left( { - 50} \right) = - 150\) (triệu đồng).
Vậy trong quý II, tổng doanh thu của cửa hàng là \( - 150\) triệu đồng.
c) Đúng.
Hai quý cuối năm 2025, cửa hàng đó thu được: \(300 \cdot 2 = 600\) (triệu đồng).
d) Sai.
Trong năm 2025, tổng doanh thu của cửa hàng là: \(300 + \left( { - 150} \right) + 600 = 750\) (triệu đồng).
Vậy trong năm năm 2025, tổng doanh thu của cửa hàng đạt dưới 1 tỉ đồng.
Cho các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\, - 31;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60.\) Khi đó:
(a)Các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 31\) đều chia hết cho 2.
(b)Tập hợp \(\left\{ {18;\;\, - 30;\;\, - 60} \right\}\) gồm các số là bội của 3.
(c)Có 3 số là bội chung của 2 và 3.
(d)Tổng các bội chung của 2 và 3 là một số nguyên âm.
a) Sai.
Các số chia hết cho 2 là: \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) và số \( - 31\) không chia hết cho 2. Do đó, a) sai.
b) Đúng.
Các số \(18;\;\, - 30;\;\, - 60\) đều chia hết cho 3. Vậy tập hợp \(\left\{ {18;\;\, - 30;\;\, - 60} \right\}\) gồm các số là bội của 3.
c) Đúng.
Ta có: Các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) là bội của 2, các số \(18;\,\; - 30;\;\, - 60\) là bội của 3.
Do đó, các số \(18;\; - 30;\; - 60\) là bội chung của 2 và 3. Vậy có 3 số là bội chung của cả 2 và 3.
d) Đúng.
Ta có: \(18 + \left( { - 30} \right) + \left( { - 60} \right) = - 72.\) Vậy tổng các bội chung của 2 và 3 là một số nguyên âm.
Cho hai số nguyên \(x,\;y\) thỏa mãn: \(x:\left( { - 20} \right) = - 6;\;\,y \cdot \left( { - 15} \right) = 45.\)
(a)\(x > 0.\)
(b)\(y = - 3.\)
(c)\(x \vdots y.\)
(d) Có sáu số nguyên là ước chung của \(x\) và \(y.\)
a) Đúng.
Vì \(x:\left( { - 20} \right) = - 6\) nên \(x = \left( { - 20} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 120 > 0.\) Vậy \(x > 0.\)
b) Đúng.
Vì \(y \cdot \left( { - 15} \right) = 45\) nên \(y = 45:\left( { - 15} \right) = - 3.\) Vậy \(y = - 3.\)
c) Đúng.
Vì \(120 = \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 40} \right)\) nên \(120 \vdots \left( { - 3} \right).\) Vậy \(x \vdots y.\)
d) Sai.
Vì \(120 \vdots \left( { - 3} \right)\) nên các ước chung của 120 và \( - 3\) là ước của \( - 3.\)
Suy ra, ƯC\(\left( { - 3,\;\,120} \right) = \) Ư\(\left( { - 3} \right) = \left\{ {1;\;\, - 1;\;\,3;\;\, - 3} \right\}.\) Vậy có bốn số nguyên là ước chung của \(x\) và \(y.\)
Một xí nghiệp gia công có chế độ thưởng và phạt cho công nhân như sau: Một sản phẩm tốt thì được thưởng \(50\,000\)nghìn đồng và một sản phẩm có lỗi bị phạt \(25\,000\) đồng. Chị Nga làm được 23 sản phẩm, trong đó có 20 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm bị lỗi.
(a) Mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 25\,000\) đồng.
(b) Số tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt là \(10\,000\,000\)đồng.
(c)Số tiền chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 75\;000\) đồng.
(d) Tổng số tiền chị Nga nhận được cho 23 sản phẩm là \(9\,925\,000\)đồng.
a) Đúng.
Vì một sản phẩm có lỗi bị phạt \(25\,000\)đồng nên mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 25\,000\) đồng.
b) Sai.
Số tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt là: \(50\;000 \cdot 20 = 1\;000\;000\) (đồng).
Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt là \(1\;000\;000\) đồng.
c) Đúng.
Số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là: \(\left( { - 25\;000} \right) \cdot 3 = - 75\;000\) (đồng).
Vậy số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 75\;000\) đồng.
d) Sai.
Số tiền tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm bị lỗi là:
\(1\;000\;000 + \left( { - 75\;000} \right) = 925\;000\) (đồng).
Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 23 sản phẩm là\(925\;000\)nghìn đồng.
Một xí nghiệp sản xuất đồ dân dụng đã đề xuất chế độ thưởng phạt như sau:

Bác Minh làm được 30 sản phẩm loại A, 40 sản phẩm loại B, 20 sản phẩm loại C và 10 sản phẩm loại D.
(a)Số tiền bác Minh được thưởng là \(4\;000\;000\) đồng.
(b) Bác Minh bị phạt là \(900\;000\) đồng.
(c)Bác Minh bị phạt trung bình \(37\,000\) đồng trên mỗi sản phẩm.
(d) Số tiền bác Minh nhận được trung bình trên mỗi sản phẩm là một bội của 12.
a) Sai.
Số tiền bác Minh được thưởng là: \(30 \cdot 100\;000 + 40 \cdot 40\;000 = 4\;600\;000\) (đồng).
Vậy bác Minh được thưởng \(4\;600\;000\) đồng.
b) Đúng.
Số tiền bác Minh bị phạt là: \(20 \cdot 20\;000 + 10 \cdot 50\;000 = 900\;000\) (đồng).
Vậy số tiền bác Minh bị phạt là \(900\;000\) đồng.
c) Sai.
Số tiền trung bình bác Minh nhận được trên mỗi sản phẩm là:
\(\left( {4\;600\;000 - 900\;000} \right):\left( {30 + 40 + 20 + 10} \right) = 37\;000\) (đồng).
Vậy bác Minh bị phạt \( - 37\;000\) đồng trên mỗi sản phẩm.
d) Sai.
Vì \(37\;000\cancel{ \vdots }12\) nên số tiền bác Minh nhận được trung bình trên mỗi sản phẩm là không là một bội của 12.
Tìm số tự nhiên \[x,\]biết: \[2\,500:\left[ {112 - \left( {x + 7} \right)} \right] = 100\].
Đáp án: 80
Ta có: \[2\,500:\left[ {112 - \left( {x + 7} \right)} \right] = 100\]
\[112 - \left( {x + 7} \right) = 2\,500:100\]
\[112 - \left( {x + 7} \right) = 25\]
\[x + 7 = 112 - 25\]
\[x + 7 = 87\]
\[x = 87 - 7\]
\[x = 80\]
Vậy \[x = 80\].
Một mũi khoan của một giàn khoan đang ở độ cao \(5\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển. Nó được điều khiển đi xuống \(14\;{\rm{m}}\) rồi lại được điều khiển lên \(7\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là bao nhiêu mét?
Đáp án: −2
Độ cao của mũi khoan so với mực nước biển sau hai lần điều chỉnh là: \(5 - 14 + 7 = - 2\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là \( - 2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Một bài kiểm tra trắc nghiệm có 40 câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm và mỗi câu trả lời sai được \( - 3\) điểm và 0 điểm cho mỗi câu hỏi chưa trả lời. Tính số điểm của một học sinh khi đã trả lời được 25 câu đúng, 10 câu trả lời sai.
Đáp án: 95
Số câu hỏi học sinh đó không trả lời là: \(40 - 25 - 10 = 5\) (câu).
Số điểm học sinh đó đạt được là: \(25 \cdot 5 + 10 \cdot \left( { - 3} \right) + 0 \cdot 5 = 95\) (điểm).
Vậy học sinh đó đạt \(95\) điểm.
Cho hai tập hợp: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {\,x\,\, \vdots \,\,2;{\rm{ }}x < 10} \right.} \right\},\;B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\, - 3 < x \le 8} \right.} \right\}.\)
Có bao nhiêu phần tử vừa thuộc tập hợp \(A\) vừa thuộc tập hợp \(B?\)
Đáp án: 4
Ta có: \(A = \left\{ {0;\,\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8} \right\},\;B = \left\{ { - 2;\,\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}.\)
Do đó, có 4 phần tử vừa thuộc tập hợp \(A\) vừa thuộc tập hợp \(B\) là: \(2;\;\,4;\;\,6;\,\,8.\)
Vậy có 4 phần tử thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Nhiệt độ lúc 11 giờ sáng trong 5 ngày liên tiếp ở thành phố A là:
\(12^\circ {\rm{C;}}\;\,6^\circ {\rm{C;}}\;\,8^\circ {\rm{C;}}\;\, - 5^\circ {\rm{C;}}\;\, - 1^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là bao nhiêu độ C?
Đáp án: 4
Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là: \(\left[ {12 + 6 + 8 + \left( { - 5} \right) + \left( { - 1} \right)} \right]:5 = 4\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Vậy nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là \(4^\circ {\rm{C}}.\)

