25 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 5 có đáp án
Đề thi

25 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 671 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số 25 viết dưới dạng số thập phân là:

2,5

5,2

0,4

0,04

Xem đáp án

25=410=0,4

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số 125 được chuyển thành số thập phân là:

1,2

1,4

1,5

1,8

Xem đáp án

125=1.5+25=75=1410=1,4

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 3,015 được chuyển thành phân số là:

301510

3015100

30151000

301510000

Xem đáp án

3,015=30151000

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nghịch đảo của phân số: −45là:

45

4-5

54

-54

Xem đáp án

Phân số nghịch đảo của phân số: 

 −45 là -54.

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên x thỏa mãn: 35,67 < x < 36,05 là:

35

36

37

38

Xem đáp án

Ta có: 35,67 < x < 36,05 và x là số tự nhiên nên x = 36.

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số sau: 13;12;38;67 theo thứ tự từ lớn đến bé

12;38;13;67

67;12;38;13

12;13;38;67

67;38;13;12

Xem đáp án

Ta có: 13=618;12=612;38=616

Vì: 618<616<612<67⇒67>12>38>13

Vậy các phân số trên được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 67;12;38;13

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân số −24105 đến tối giản ta được:

835

-835

−1235

1235

Xem đáp án

−24105=−24:3105:3=−835

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm một phân số ở giữa hai phân số 110 và 210

310

1510

15100

Không có phân số nào thỏa mãn

Xem đáp án

Ta có: 110=0,1;210=0,2

Vậy số cần tìm phải thỏa mãn: 0,1 < x < 0,2 nên trong các đáp án trên thì x chỉ có thể là:

0,15=15100

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính: 335+116

42330

52330

32330

22330

Xem đáp án

335+116=3+1+35+16=4+2330=42330

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính: 615+12−15 là:

1815

−25

15

−15

Xem đáp án

615+12−15=615+−1215=6+−1215=−615

=−25

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: 2,4.x=−65.0,4

x = 4

x = −4

x = 5

x = −0,2

Xem đáp án

 

2,4.x=−65.0,4

2,4.x = −1,2.0,4

2,4.x = −0,48

x = −0,48:2,4

x = −0,2

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm 15.000.000 đồng với lãi suất 0,6% một tháng thì sau một tháng người đó thu được tất cả bao nhiêu tiền?

15.090.000 đồng

15.080.000 đồng

15.085.000 đồng

15.100.000 đồng.

Xem đáp án

Tiền lãi thu được sau 1 tháng là: 

15.000.000:100 × 0,6 = 90.000 đồng.

Tổng số tiền thu được sau 1 tháng là:  

15.000.000 + 90.000 = 15.090.000 đồng.

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biểu thức  B=23−112:43+12 và C=923.58+923.38−923. Chọn câu đúng.

B < 0; C = 0

B > 0; C = 0

B < 0; C < 0

B = 0; C < 0

Xem đáp án

B=23−112:43+12

=23−32.34+12

=−56.34+12

=−58+12

=−18

C=923.58+923.38−923

=92358+38−1

=9231−1

=923.0

= 0

Vậy C = 0, B < 0

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân số  1978.1979+1980.21+19581980.1979−1978.1979 ta được kết quả là

2000

1000

100

200

Xem đáp án

1978.1979+1980.21+19581980.1979−1978.1979

=1978.1979+1979+1.21+195819791980−1978

=1978.1979+1979.21+21+19581979.2

=1978.1979+1979.21+19791979.2

=1979.1978+21+11979.2

=20002=1000

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn 38 số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

30 quả

48 quả

18 quả

36 quả

Xem đáp án

Hoa ăn số táo là 25%.64 = 16 quả.

Số táo còn lại là 64 – 16 = 48 quả

Hùng ăn số táo là 38.48=18 quả.

Số táo còn lại sau khi Hùng ăn là 48 – 18 = 30 quả.

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A có 48  học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75%  số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng  300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

50%

125%

75%

70%

Xem đáp án

Số học sinh giỏi của lớp là 18,75%.48 = 9 học sinh

Số học sinh trung bình là 9.300% = 27 học sinh

Số học sinh khá là 48 – 9 – 27 = 12 học sinh

Tỉ số phần trăm số học sinh khá và số học sinh giỏi là: 

912.100%=75%

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng 36% tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng 35 số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

12

20

18

25

Xem đáp án

Số công nhân của cả nhà máy là 18:36% = 50 công nhân

Số công nhân của phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là 50 – 18 = 32 công nhân

Vì số công nhân của phân xưởng 2 bằng 35 số công nhân của phân xưởng 3 nên số công nhân của phân xưởng 2 bằng 33+5=38 số công nhân của cả hai phân xưởng.

Số công nhân của phân xưởng 2 là 32.38=12 công nhân

Số công nhân của phân xưởng ba là 32 – 12 = 20 công nhân

Đáp án cần chọn là: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần 3 giờ. Hỏi nếu mở vòi nước đó trong 45 phút thì được bao nhiêu phần của bể?

13

14

23

12

Xem đáp án

Đổi: 45phút = 34 giờ

Mỗi giờ vòi nước chảy được số phần bể là: 

    1:3=13 (bể)

Nếu mở vòi trong 45 phút thì được số phần bể là:

    34.13=14 (bể)

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 65km. Tính vận tốc của người đi xe máy đó?

39 km/h

40 km/h

42 km/h

44 km/h

Xem đáp án

Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là:

8 giờ 45 phút – 7 giờ 5 phút = 1 giờ 40 phút

Đổi 1 giờ 40 phút = 53 giờ.

Vận tốc của người đi xe máy đó là:  65:53=39(km/h)

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng

312.322.332...602=1.2.3.4.5.6.7...60

312.322.332...602=1.3.5.7...59

312.322.332...602=1.3.5.7...60

312.322.332...602=2.4.6.8...60

Xem đáp án

Ta có

312.322.332...602=31.32.33...602.2.2....2

=31.32.33...601.2.3...302301.2.3...30

=1.2.3.4.5...601.2.2.2.3.2.4.2...30.2

=2.4.6...601.3.5.7...592.4.6...60

= 1.3.5…59

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân số A=n−5n+1n∈Z;n≠−1

Có bao nhiêu giá trị nguyên của n để A có giá trị nguyên

10

8

6

4

Xem đáp án

Ta có:

A=n−5n+1=n+1−6n+1=n+1n+1−6n+1=1=6n+1

Để A có giá trị nguyên thì Ư(6)={±1;±2;±3;±6}

Ta có bảng sau

Cho phân số A= n-5/ n+1( n thuộc Z; n khác -1) Có bao nhiêu giá trị nguyên của n để A có giá trị nguyên (ảnh 1)

Vậy có 8 giá trị của n thỏa mãn là 0; −2; 1; −3; 2; −4; 5; −7.

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong ba ngày: ngày thứ nhất sửa 59  đoạn đường, ngày thứ hai sửa 14 đoạn đường. Ngày thứ ba đội sửa nốt 7m còn lại. Hỏi đoạn đường dài bao nhiêu mét?

36m

72m

54m

60m

Xem đáp án

Số phần mét đường đội sửa trong ngày thứ ba là:

1−59−14=736 (đoạn đường)

Đoạn đường đó dài là: 

7:736=36m

Vậy đoạn đường dài 36m

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mang một số trứng ra chợ bán. Buổi sáng bán được 35  số trứng mang đi. Buổi chiều bán thêm được 39 quả. Lúc về còn lại số trứng bằng 18 số trứng đã bán. Hỏi người đó mang tất cả bao nhiêu quả trứng đi bán?

153

180

135

270

Xem đáp án

Vì số trứng còn lại bằng 18 số trứng đã bán nên:

Số trứng còn lại bằng 11+8=19 tổng số trứng

Số trứng đã bán bằng 1−19=89 tổng số trứng

3939 quả trứng ứng với: 89−35=1345 (tổng số trứng)

Số trứng người đó mang đi bán là: 39:1345=135 (quả)

Vậy người đó mang đi 135 quả trứng.

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán một tấm vải trong 4 ngày. Ngày thứ nhất bán 16 tấm vải và 5m; ngày thứ hai bán 20% số còn lại và 10m; ngày thứ ba bán 25% số còn lại và 9m; ngày thứ tư bán 13 số vải còn lại. Cuối cùng, tấm vải còn lại 13m. Tính chiều dài tấm vải ban đầu.

87m

78m

60

38

Xem đáp án

Số mét vải của ngày thứ tư khi chưa bán là: 

13:1−13=392m

Số mét vải của ngày thứ ba khi chưa bán là: 

392+9:1−25%=38m

Số mét vải của ngày thứ hai khi chưa bán là: 

38+10:1−20%=60m

Số mét vải của ngày đầu tiên khi chưa bán là:

60+5:1−16=78m

Vậy lúc đầu tấm vải dài số mét là: 78m.

Đáp án cần chọn là: B