20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Ôn tập chương V (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Ôn tập chương V (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 680 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần ta được

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\).

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).

Vì \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)

Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) thì giá trị của \(x\) là

         

\(9.\)

\(15.\)

\(3.\)

\( - 9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) nên \(15x = \left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)\) hay \(x = \frac{{\left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)}}{{15}} = 9\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số thập phân \( - 0,25\) có giá trị là

\(\frac{1}{4}\).

\( - 0,75\).

\( - 2,5\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số \( - 0,25\) là \(0,25 = \frac{1}{4}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\( - 23,456 > - 23,564\).

\( - 11,23 < - 11,32\).

\(10,32 > 10,321\).

\( - 100,99 > - 100,98\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:\( - 23,456 >  - 23,564\); \( - 11,23 >  - 11,32\); \(10,32 < 10,321\); \( - 100,99 <  - 100,98\).

Vậy khẳng định ở phương án A là đúng, ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là

\( - 1,01\) và \(0,999\).

\( - 1,001\) và \(1,123\).

\( - 1,01\) và \(1,123\).

\( - 1,001\) và \(0,999\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là \( - 1,01\) và \(1,123\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 3 trong số thập phân \(72,364\) có giá trị là

\(\frac{3}{{10}}.\)

\(\frac{3}{{100}}.\)

\(\frac{3}{{1\,\,000}}.\)

\(\frac{3}{{10\,\,000}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị của chữ số 3 trong số thập phân \(72,364\) là \(0,3 = \frac{3}{{10}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số \(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\) theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là

\(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\).

\(1,57;\,\, - 3,1;\,\,0;\,\,3,5\).

\( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\).

\(3,5\,;\,\,1,57;\,\,0;\,\, - 3,1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số \(3,5;\,\,1,57\) là các số thập phân dương và \(1,57 < 3,5.\)

Số \( - 3,1\) là số thập phân âm.

Khi đó, ta có \( - 3,1 < 0 < 1,57 < 3,5.\)

Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: \( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(1,75\) được viết dưới dạng phần trăm là

\(1750\% \).

\(175\% \).

\(17,5\% \).

\(1,75\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(1,75 = \frac{{175}}{{100}} = 175\% \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là

\(\frac{{14}}{{11}}\).

\(\frac{{11}}{{ - 14}}\).

\(\frac{{ - 14}}{{ - 11}}\).

\(\frac{{ - 11}}{{ - 14}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là \(\frac{{11}}{{ - 14}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi chạy \(50{\rm{\;m}}\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(59,42\) giây, Bình \(52,25\) giây, Nam \(56,85\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là

Tùng, Bình, Nam.

Nam, Tùng, Bình.

Bình, Nam, Tùng.

Bình, Tùng, Nam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(52,25 < 56,85 < 59,42.\)

Bạn nào chạy mất càng ít thời gian hơn thì càng nhanh.

Do đó các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là Bình, Nam, Tùng.

11. Đúng sai
1 điểm

Một trường THCS có \(1{\rm{ }}200\) học sinh, trong đó số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{3}\) học sinh toàn trường, số học sinh khá chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh toàn trường, còn lại là số học sinh trung bình và yếu. Biết số học sinh yếu bằng \(\frac{1}{5}\) tổng số học sinh trung bình và yếu.

a

Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số học sinh toàn trường.

ĐúngSai
b

Số học sinh giỏi của trường đó là \(400\) học sinh.

ĐúngSai
c

Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là \(500\) học sinh.

ĐúngSai
d

Trường đó có \(375\) học sinh yếu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}}\) (học sinh toàn trường)

b) Đúng.

Số học sinh giỏi của trường đó là \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{3} = 400\) (học sinh)

c) Đúng.

Số học sinh khá của trường đó là: \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{4} = 300\) (học sinh)

Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là: \(1{\rm{ }}200 - 400 - 300 = 500\) (học sinh)

d) Sai.

Số học sinh yếu của trường đó là: \(500.\frac{1}{4} = 125\) (học sinh)

Do đó, số học sinh trung bình của trường đó là: \(500 - 125 = 375\) (học sinh)

Vậy trường đó có \(375\) học sinh trung bình và \(125\) học sinh yếu.

12. Đúng sai
1 điểm

Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(120\% \) số học sinh khối \[8.\]

a

Khối 6 có 400 học sinh.

ĐúngSai
b

Khối 7 có 540 học sinh.

ĐúngSai
c

Khối 8 có 450 học sinh.

ĐúngSai
d

Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Số học sinh khối \[6\] là: \[1\,\,800 \cdot 25\%  = 450\] (học sinh). Do đó ý a) là sai.

b) Đúng.

Số học sinh khối \[7\] là: \(1\,\,800 \cdot \frac{3}{{10}} = 540\) (học sinh). Do đó ý b) là đúng.

c) Đúng.

Số học sinh khối \[8\] là: \(540:120\%  = 450\) (học sinh). Do đó ý c) là đúng.

d) Đúng.

Số học sinh khối \[9\] là: \(1\,\,800 - \left( {450 + 540 + 450} \right) = 360\) (học sinh).

Tỉ số của số học sinh khối 9 và số học sinh khối 6 là: \(\frac{{360}}{{450}} = \frac{4}{5}.\) Do đó ý d) là đúng

13. Đúng sai
1 điểm

Ba người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất mất 4 giờ, người thứ hai mất 3 giờ, người thứ ba mất 6 giờ mới hoàn thành công việc.

a

Trong một giờ, người thứ nhất làm được \(25\% \) công việc.

ĐúngSai
b

Trong một giờ, người thứ hai làm được \(\frac{1}{3}\) công việc.

ĐúngSai
c

Trong một giờ, cả ba người làm được \(75\% \) công việc.

ĐúngSai
d

Sau 1 giờ 10 phút, cả ba người làm chung sẽ hoàn thành được công việc đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Trong một giờ, người thứ nhất làm được \(\frac{1}{4} = 0,25 = 25\% \) công việc. Do đó ý a) là đúng.

b) Đúng.

Trong một giờ, người thứ hai làm được \(\frac{1}{3}\) công việc. Do đó ý b) là đúng.

c) Đúng.

Trong một giờ, người thứ ba làm được \(\frac{1}{6}\) công việc. Do đó ý c) là đúng.

Khi làm chung trong một giờ thì cả ba người làm được \[\frac{1}{4} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{3}{4} = 0,75 = 75\% \] công việc.

Do đó ý c) là đúng.

d) Sai.

Cả ba người cùng làm trong một giờ thì được \[\frac{3}{4}\] công việc.

Khi đó, để hoàn thành công việc cùng nhau thì cả ba người cần \(\frac{4}{3}\) giờ.

Đổi \(\frac{4}{3}\) giờ \( = 1\) giờ 20 phút \( > 1\) giờ 10 phút.

Do đó sau 1 giờ 10 phút, cả ba người cùng làm sẽ không hoàn thành được công việc đó.

Như vậy, ý d) là sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Trong buổi sinh hoạt lớp đầu tiên, cô giáo chủ nhiệm lớp 6A cần chọn ra một lớp trưởng. Bạn Tuấn đã tự ứng cử mình làm lớp trưởng và cả lớp thống nhất biểu quyết bằng cách giơ tay. Biết rằng lớp 6A có 35 bạn học sinh, trong đó có 28 bạn học sinh giơ tay đồng ý.

a

Có 7 bạn học sinh không giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng.

ĐúngSai
b

Tỉ số giữa số học sinh giơ tay đồng ý với số học sinh không đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là \(\frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
c

Số bạn học sinh đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng chiếm \(75\% \) tổng số học sinh cả lớp.

ĐúngSai
d

Biết rằng nếu đạt từ \(80\% \) số học sinh đồng ý trở lên thì bạn Tuấn được chọn làm lớp trưởng. Như vậy, với số biểu quyết trên thì bạn Tuấn không được chọn làm lớp trưởng của lớp 6A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số học sinh không giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là: \(35 - 28 = 7\) (bạn).

Do đó ý a) là đúng.

b) Sai.

Tỉ số giữa số học sinh giơ tay đồng ý với số học sinh không đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là \(\frac{{28}}{7} = \frac{4}{1}.\) Do đó ý b) là sai.

c) Sai.

Tỉ số phần trăm giữa số học sinh giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng với tổng số học sinh cả lớp là: \(\frac{{28}}{{35}} \cdot 100\%  = 80\% .\) Do đó ý c) là sai.

d) Sai.

Tỉ số phần trăm giữa số học sinh giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng với tổng số học sinh cả lớp đạt \(80\% \) nên bạn Tuấn được chọn làm lớp trưởng. Do đó ý d) là sai.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho các số thập phân: \(7,32;\,\, - 15,7;\,\, - 0,9;\,\,6,29.\) Trong đó:

a

Số thập phân âm là \( - 15,7;\,\, - 0,9.\)

ĐúngSai
b

Số thập phân lớn nhất là \(7,32.\)

ĐúngSai
c

Số thập phân nhỏ nhất là \( - 0,9.\)

ĐúngSai
d

Thứ tự tăng dần của các số thập phân trên là \(\,\, - 0,9;\,\, - 15,7;\,\,6,29;\,\,7,32.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

 Số thập phân âm là \( - 15,7;\,\, - 0,9.\) Do đó, ý a) là đúng.

b) Đúng.

 Số thập phân lớn nhất là \(7,32.\) Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

 Số thập phân nhỏ nhất là \( - 15,7.\) Do đó, ý c) là sai.

d) Sai.

 Thứ tự tăng dần của các số thập phân trên là \(\,\, - 15,7;\,\, - 0,9;\,\,6,29;\,\,7,32.\) Do đó, ý d) là sai.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\) biết: \(7,21 \cdot \left( {x + 2,14} \right) = 24,514\).

Xem đáp án

Đáp án: 1,26

\(7,21 \cdot \left( {x + 2,14} \right) = 24,514\)

\(x + 2,14 = 24,514:7,21\)

\(x + 2,14 = 3,4\)

\(x = 3,4 - 2,14\)

\(x = 1,26\).

Vậy \(x = 1,26\).

17. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày, chị Mai đi từ nhà đến công ty hết 15 phút, còn anh Hùng đi hết 45 phút. Tỉ số phần trăm đi từ nhà đến công ty của anh Hùng so với tổng thời gian của anh Hùng và chị Mai là bao nhiêu? (Đơn vị: %)

Xem đáp án

Đáp án: 75

Tổng thời gian của anh Hùng và chị Mai là: \(15 + 45 = 60\) (phút)

Tỉ số phần trăm đi từ nhà đến công ty của anh Hùng so với tổng thời gian của anh Hùng và chị Mai là: \(\frac{{45}}{{60}} \cdot 100 = 75\% \)

18. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn: \( - 61,1 < x <  - 57,464\)?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: \( - 61,1 < x <  - 57,464\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 61;\,\, - 60;\,\, - 59;\,\, - 58} \right\}\).

Do đó, có 4 số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán

19. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài \(10\frac{2}{5}{\rm{ m}}\). Chiều rộng kém chiều dài \(\frac{{14}}{5}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: 36

Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(10\frac{2}{5} - \frac{{14}}{5} = \frac{{38}}{5}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chu vi của hình chữ nhật đó là: \(\left( {10\frac{2}{5} + \frac{{38}}{5}} \right).2 = 36{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chu vi hình chữ nhật là \(36{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân đổ bê tông đoạn đường dài \(195,7\) mét. Đội công nhân đã đổ được \(\frac{1}{4}\) đoạn đường. Hỏi đội công nhân đã đổ được bao nhiêu mét đường? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 48,9

Đoạn đường công nhân đã đổ được là: \(\frac{1}{4} \cdot 195,7 = 48,925 \approx 48,9\) (m).